- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thị Kim Dung yêu cầu ly hôn anh Danh Đỉnh"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Thị Kim D đối với anh Danh Đ; Xử cho chị Thị Ki D được ly hôn với anh Danh Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14/3/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL
Với h nh ph n Hội n
h
c :
Th phán - Chủ tọa phiên t a: B Trư n H n Diễ
Hội th nh n d n: Ông Danh On
Ôn Lại Thiện Phon
Thư phiên t a: Bà Thái Ki Phư n – Thư T a án nh n d n huy n HD t nh Bạc iêu
Đại di n Vi n iể sát nh n d n huy n HD tham gia phiên tòa: Bà Lê Huyền Mao Kiể sát viên
Ngày 14 tháng 3 nă 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ th công hai vụ án d n sự thụ l số: 238/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 nă 2022 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 nă 2022 giữa:
N uyên n: Chị Thị Ki D, sinh nă 1997
Địa ch : ấp TK, xã NH huy n HD t nh BL
Bị n: Anh Danh Đ, sinh nă 1991
Địa ch : ấp TK, xã NH huy n HD t nh BL
(Chị D có đơn xin vắng mặt, anh Đ vắng mặt không có lý do)
NỘI D VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 18/7/2022, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Thị Ki D và anh Danh Đ trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị Thị Ki D và anh Danh Đ cùng thống nhất xác định vợ chồng đi đến hôn nh n do quen biết hôn nh n hoàn toàn tự nguy n được cha ẹ hai bên tổ chức đá cưới theo phong tục tại địa phương và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã NH huy n HD t nh BLvào ngày 18/9/2015 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật
Nguyên nhân ly hôn theo chị D trình bày: do trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh u thuẫn cự cãi nhau từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc vợ chồng đã sống ly th n với nhau hơn 01 nă nhưng trong hoảng thời gian sống xa nhau hông ai quan t ai Nay chị D nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng tiếp tục chung sống nên chị D yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Danh Đ.
Nguyên nhân ly hôn theo anh Đ trình bày: trong thời gian chung sống vợ chồng hông có u thuẫn gì nghiê trọng để dẫn đến vi c ly hôn anh không biết l do gì chị D lại có yêu cầu ly hôn với anh ặc dù anh đã nhiều lần uốn nói chuy n với chị D để nói rõ sự vi c nhưng chị D hông uốn nói chuy n với anh hi n anh và chị D vẫn là chung chỗ với nhau nhưng hông nói chuy n với nhau. Nay chị D yêu cầu ly hôn thì anh hông đồng vì tôi c n thương vợ anh uốn vợ chồng về chung sống để cùng nhau nuôi dạy con cái
Về con chung: Chị Thị Ki D và anh Danh Đ cùng thống nhất xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 người con chung tên nhau 02 người con chung tên Thị Ngọc B, sinh ngày 12/8/2015 và Danh Nhựt T, sinh ngày 30/5/2017. Hi n cháu B và cháu T đang sống chung với anh Đ. Khi ly hôn chị D đồng tiếp tục giao cháu B và cháu T cho anh Đ nuôi dưỡng chă sóc giáo dục Anh Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi các con chung
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị Ki D và anh Danh Đ thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xe xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị Ki D và anh Danh Đ thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xe xét giải quyết
Đại di n Vi n iể sát nh n d n huy n HD tha gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Danh Đ chấp hành chưa nghiê theo giấy tri u tập của T a án
Về nội D vụ án: Về quan h hôn nh n đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 uật Hôn nh n và gia đình nă 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D đối với anh Đ.
Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giao 02 người con chung tên Thị Ngọc B, sinh ngày 12/8/2015 và Danh Nhựt T, sinh ngày 30/5/2017 cho anh Danh Đ nuôi dưỡng chă sóc giáo dục
Chị Thị Ki D được quyền nghĩa vụ đến thă no chă sóc các con chung không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ hông đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ hông đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ th : Chị Thị Ki D phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th
tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iể sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị D có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Đ. Anh Đ có địa ch cư trú tại huy n HD Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015 vụ án thuộc th quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Thị Ki D có đơn yêu cầu được vắng ặt tại phiên t a xét xử sơ th
Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng ặt đối với chị Thị Ki D.
Anh Danh Đ đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tha gia phiên t a xét xử sơ th nhưng anh Đ vẫn vắng ặt à hông có l do chính đáng Căn cứ điể b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt đối với anh Danh Đ.
Về nội D vụ án: Chị D và anh Đ chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị D và anh Đ có đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH huy n HD t nh BLvào ngày 18/9/2015 và được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị D và anh Đ là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v
Xét yêu cầu ly hôn của chị D đối với anh Đ thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: ục đích của hôn nh n là để tạo dựng ột gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương qu trọng chă sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ Nhưng thời gian chung sống chị D và anh Đ lại hông là được à c n phát sinh nhiều ẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được Hi n chị D và anh Đ sống ly th n với nhau hơn 01 nă Tuy nhiên trong hoảng thời gian sống xa nhau nhưng hông có sự quan t nhau anh Đ có nguy n vọng được đoàn tụ Tuy nhiên từ hi vợ chồng xảy ra u thuẫn chị D yêu cầu ly hôn và đến tại phiên t a hôm nay, anh Đ hông có thi n chí đến T a án để h a giải hàn gắn tình cả vợ chồng và tì bi n pháp nào hác để hàn gắn tình cả vợ chồng Trong suốt quá trình giải quyết vụ án chị D vẫn giữ nguyên quan điể iên quyết xin ly hôn với anh Đ và xác định nếu T a án giải quyết hông cho chị được ly hôn với anh Đ thì chị cũng hông trở về chung sống với anh Đ điều đó chứng tỏ u thuẫn giữa chị D và anh Đ đã trầ trọng đời sống chung hông thể éo dài ục đích hôn nh n hông đạt được Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình nă 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D đối với anh Đ để ỗi người có cuộc sống ới tốt hơn là phù hợp
Về con chung: Xét thấy từ lúc vợ chồng chị D và anh Đ sống ly th n với nhau, anh Đ là người trực tiếp nuôi các con chung anh Đ vẫn đả bảo về điều i n nuôi con cũng như sự phát triển của các con sau này cháu Thị Ngọc B có nguy n vọng được sống chung với anh Đ và để tránh là xáo trộn cuộc sống của các con Do đó, Hội đồng xét xử xe xét giao các con cho anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp
Chị Thị Ki D được quyền nghĩa vụ đến thă no chă sóc các con chung hông ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ hông đặt ra yêu cầu Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ hông đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
Án phí hôn nh n và gia đình sơ th : Chị D phải chịu theo quy định của pháp luật
Quan điể của Kiể sát viên tha gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xe xét chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điể b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 uật Hôn nh n và gia đình nă 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Thị Kim D đối với anh Danh Đ; Xử cho chị Thị Ki D được ly hôn với anh Danh Đ.
2/.Về nuôi con chung: tiếp tục giao 02 người con chung tên Thị Ngọc B, sinh ngày 12/8/2015 và Danh Nhựt T, sinh ngày 30/5/2017 cho anh Danh Đ nuôi dưỡng chă sóc giáo dục
Chị Thị Ki D được quyền nghĩa vụ đến thă no chă sóc các con chung không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ hông đặt ra yêu cầu Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Do Chị Thị Ki D và anh Danh Đ không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết
4/. Về án phí: Chị Thị Ki D phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ th
300 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006452 ngày 04 tháng 8 nă 2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ th công hai báo cho chị Thị Ki D và anh Danh Đ được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Th phán – Chủ ọa phiên òa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã NH; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trư n H n Diễ |