vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim H.

Về hôn nhân: bà Lê Thị Kim H được ly hôn ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 01/02/2010 của Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án Lê Thị Kim H-Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Quế Minh

2. Ông Nguyễn Hoàng Tiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 465/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 284/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 230/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh An Giang; chổ ở hiện nay: ấp A1, xã M, thành phố L, tỉnh An Giang. (có đơn xin xét xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 12/7/2022, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị Kim H trình bày:

- Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2010, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 01/02/2010 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng bà sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà và ông Nguyễn Văn T đã không còn sống chung từ tháng 01 năm 2022, hiện nay bà không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn T nên yêu cầu được ly hôn với ông Tài.

- Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Lê Hồng P, sinh ngày 26/5/2015, bà Lê Thị Kim H yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/12/2022 ông Nguyễn Văn T trình bày: về hôn nhân ông đồng ý ly hôn bà Lê Thị Kim H, về con chung theo nguyện vọng của con sống với cha hoặc mẹ, trường hợp cháu Phúc có nguyện vọng sống với mẹ thì ông không cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản ghi nhận ý kiến con chung cháu Nguyễn Lê Hồng P trình bày nguyện vọng được sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn.

* Tại phiên tòa:

- Bà Lê Thị Kim H có đơn xin xét xử vắng mặt và không có văn bản thay đổi yêu cầu khởi kiện.

- Ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có văn bản thay đổi, bổ sung ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Lê Thị Kim H được ly ông Nguyễn Văn T, về con chung bà Lê Thị Kim H được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Lê Hồng P, sinh ngày 26/5/2015, ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

1.1 Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Lê Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2 Thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Văn T đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã B, huyện C, tỉnh An Giang theo sổ hộ khẩu số 1463/BT, chủ hộ là Ông Nguyễn Văn Lập. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: bà Lê Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2010, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 01/02/2010 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà Lê Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T được đoàn tụ, nhưng bà Lê Thị Kim H cương quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, ông Nguyễn Văn T đều vắng mặt, tuy nhiên ông Nguyễn Văn T trình bày ý kiến trong biên bản lấy lời khai của Tòa án rằng ông đồng ý ly hôn bà Lê Thị Kim H do vợ chồng có mâu thuẫn về tiền bạc. Như vậy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Kim H.

2.2 Về con chung: bà Lê Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T có một con chung tên Nguyễn Lê Hồng P, sinh ngày 26/5/2015 hiện đang do bà Lê Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, quá trình tố tụng bà Lê Thị Kim H có yêu cầu được nuôi con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện nay cháu Nguyễn Lê Hồng P còn nhỏ, để tránh làm xáo trộn đời sống, ảnh hưởng đến việc học của cháu Nguyễn Lê Hồng P nên căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Kim H được quyền nuôi con chung cháu Nguyễn Lê Hồng P.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Lê Thị Kim H không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Nguyễn Văn T.

2.4 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.5 Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: bà Lê Thị Kim H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim H.

1. Về hôn nhân: bà Lê Thị Kim H được ly hôn ông Nguyễn Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 01/02/2010 của Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Lê Thị Kim H được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Lê Hồng P, sinh ngày 26/5/2015.

Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án phí sơ thẩm: bà Lê Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003847 ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

4. Quyền kháng cáo: bà Lê Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ