- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tạ Hoài D phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? luật Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2022/HS-ST Ngày: 19-01-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Chung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Nữ.
2/ Bà Huỳnh Thị Thùy Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Điền - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2022 t i tr s Tòa án nhân dân thành phố T tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 239/2021/TLST-HS ngày 24/12/2021 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 03/2022/QĐXXST-HS ngày 06/01/2022 đối với bị cáo:
Họ và tên: Tạ Hoài D sinh năm 1982 t i tỉnh Bình Phước; Nơi ĐKHKTT: Số A đường B tổ C khu phố D phường Phú H thành phố T tỉnh Bình Dương; Trình đ học vấn: 11/12; Nghề nghiệp: Bảo vệ; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Con ông T D Đ và bà Ph m Hoài T; Chưa có vợ con; Tiền án tiền sự: Không.
Nhân thân:
- Ngày 20/3/2002 bị Tòa án nhân dân thị xã (nay là thành phố) T tỉnh Bình Dương xử ph t 12 tháng tù về t i Tr m cắp tài sản quy định t i khoản 1 Điều 138 B luật Hình sự năm 1999 theo Bản án hình sự sơ thẩm số 08/HS-ST.
- Ngày 25/6/2004 bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) T tỉnh Bình Dương ra quyết định áp d ng biện pháp hành chính về việc đưa người nghiện ma túy vào cơ s chữa bệnh thời h n là 24 tháng theo Quyết định số 96/QĐ.CT.
- Ngày 30/6/2011 bị Tòa án nhân dân huyện L c N tỉnh Bình Phước xử ph t 30 tháng tù về t i Mua bán trái phép chất ma túy quy định t i khoản 1 Điều 194 B luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 theo Bản án hình sự sơ thẩm số 26/2011/HS-ST.
- Ngày 21/3/2018 bị Tòa án nhân dân thành phố T tỉnh Bình Dương ra Quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt bu c thời h n là 18 tháng theo Quyết định số 09/QĐ-TA
Bị bắt t m giữ từ ngày 22/7/2021 và t m giam cho đến nay. Có mặt.
Người làm chứng: Anh Lê Trung N. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và quá trình xét hỏi t i phiên tòa n i dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 12 giờ 45 phút ngày 22/7/2021 t i chốt kiểm dịch Covid-19 trên đường Cách M ng Tháng T đo n qua ngã tư Phú V thu c phường Phú Th thành phố T tỉnh Bình Dương lực lượng Công an phường Phú Th phát hiện T Hoài D điều khiển xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828 ch y qua chốt nhưng không trình bày được lý do chính đáng và có dấu hiệu nghi vấn nên tiến hành kiểm tra thì phát hiện trong túi áo phía trước bên phải của D có 01 (m t) gói nylon hàn kín hình chữ nhật c nh dài 01 x 04 cm bên trong chứa tinh thể màu trắng đồng thời D khai nhận đó là ma túy đá (Methamphetamine) do D tàng trữ để nhằm m c đích sử d ng nên Công an phường Phú Th lập biên bản bắt người ph m t i quả tang đối với T Hoài D về hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy và thu giữ số vật chứng gồm: 01 (m t) gói nylon hàn kín hình chữ nhật c nh dài khoảng 01 x 04 cm bên trong chứa tinh thể màu trắng (đã được niêm phong theo quy định); 01 (m t) xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828.
Quá trình xác minh và điều tra đã xác định được hành vi ph m t i của T Hoài D như sau: T Hoài D là đối tượng nghiện ma túy và không có nghề nghiệp ổn định. Khoảng 12 giờ 00 ngày 22/7/2021, D nảy sinh ý định sử d ng ma túy nên điều khiển xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828 đi từ nhà đến ngã tư Cầu Võng thu c Quận A Thành phố Hồ Chí Minh tìm mua ma túy. Khi đến nơi D gặp và mua 01 (m t) gói ma túy đá của m t người nam tên S (hiện chưa xác định họ tên và địa chỉ cư trú) với giá 150.000 (M t trăm năm mươi nghìn) đồng. Sau khi mua xong D cất ma túy vào túi áo bên phải và điều khiển xe mô tô đi về. Khi D đi đến đường A đo n qua ngã tư Phú V thu c phường Phú Th thành phố T thì bị lực lượng Công an phường Phú Th kiểm tra phát hiện và bắt quả tang D về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy như đã nêu trên.
Căn cứ Kết luận giám định số 474/MT-PC09 ngày 27/7/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng gửi giám định là ma túy có khối lượng là 0 1311 gam lo i Methamphetamine. Khối lượng ma túy hoàn l i sau giám định là 0,0452 gam, lo i Methamphetamine (đã được niêm phong).
Đối với số ma túy hoàn l i sau giám định này Viện kiểm sát nhân dân thành phố T đã ra Quyết định chuyển vật chứng chuyển đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu M t đề nghị Tòa án tịch thu tiêu hủy.
Đối với xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828 quá trình điều tra D khai nhận mua xe mô tô trên của m t người nam làm nghề buôn bán xe (không rõ họ tên và địa chỉ cư trú) nhưng không làm thủ t c sang tên. Qua xác minh t i Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Dương thì xe mô tô trên không tìm thấy dữ liệu của nguồn gốc xe. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã đăng báo Tuổi trẻ để truy tìm chủ s hữu nhưng đến nay vẫn chưa có ai đến liên hệ giải quyết nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố T ra Quyết định chuyển xe mô tô trên đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu M t đề nghị Tòa án tịch thu sung vào Ngân sách nhà nước.
Đối với đối tượng nam tên S đã bán ma túy cho T Hoài D, do quá trình điều tra đến nay chưa xác định rõ họ tên và địa chỉ cư trú của đối tượng này nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T sẽ tiếp t c điều tra xác minh làm rõ để xử lý sau khi có đủ căn cứ.
Cáo tr ng số 12/CT-VKS-HS ngày 21/12/2021 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố bị cáo T Hoài D về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo đồng thời đề nghị H i đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 xử ph t bị cáo T Hoài D mức hình ph t từ 01 năm 06 tháng tù đến 01 năm 09 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị H i đồng xét xử tuyên tịch thu tiêu hủy số ma túy hoàn l i sau giám định có khối lượng 0,0452 gam, lo i Methamphetamine. Tịch thu sung vào Ngân sách nhà nước 01 (m t) xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828.
T i phiên tòa bị cáo không có ý kiến tranh luận. Trong lời nói sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh t ng t i phiên tòa H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố T Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa không ai có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó quyết định hành vi tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện là phù hợp với quy định của pháp luật.
T i phiên tòa bị cáo T Hoài D đã khai nhận toàn b hành vi ph m t i. Lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra biên bản hỏi cung bị can biên bản niêm phong kết luận giám định cùng những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án đủ cơ s kết luận: Khoảng 12 giờ 45 phút ngày 22/7/2021 t i chốt kiểm dịch Covid-19 trên đường Cách M ng Tháng T đo n qua ngã tư Phú V thu c phường Phú Th thành phố T tỉnh Bình Dương, T Hoài D bị bắt quả tang khi có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy có khối lượng 0 1311 gam lo i Methamphetamine nhằm m c đích sử d ng đã đủ yếu tố cấu thành t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” được quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Do vậy Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố bị cáo theo t i danh và điều khoản như trên là có căn cứ đúng người đúng t i và đúng pháp luật.
Hành vi ph m t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i xâm ph m chế đ đ c quyền của Nhà nước về quản lý các chất ma túy, gây tác h i lớn đến nhiều mặt của đời sống xã h i xâm ph m trật tự an toàn xã h i. Ma túy không chỉ gây tác h i đến sức khỏe nhân cách con người mà còn cản tr sự phát triển kinh tế xã h i của đất nước. Ma túy cũng chính là nguyên nhân làm phát sinh các lo i t i ph m và tệ n n xã h i khác. Bị cáo biết tác h i của ma túy và biết hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi ph m pháp luật. Nhưng vì nhu cầu của bản thân nên bị cáo vẫn cố tình thực hiện. Xét bị cáo có nhân thân xấu từng bị xử lý hình sự về hành vi tr m cắp tài sản mua bán trái phép chất ma túy từng bị áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt bu c nhưng l i không tích cực cải t o. Vì vậy cần xử ph t bị cáo với mức hình ph t nghiêm tương xứng với tính chất mức đ hành vi ph m t i mà bị cáo đã thực hiện, cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian nhằm giáo d c bị cáo tr thành công dân tốt đồng thời nhằm răn đe và phòng ngừa t i ph m chung trong xã h i.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo có thái đ thành khẩn khai báo ăn năn hối cải về hành vi ph m t i của mình. Đây là tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Căn cứ vào nhân thân cũng như tình tiết giảm nhẹ, xét mức hình ph t mà đ i diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là phù hợp.
Về xử lý vật chứng:
Đối với số ma túy hoàn l i sau giám định có khối lượng 0,0452 gam, lo i Methamphetamine là vật Nhà nước cấm tàng trữ lưu hành nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm a khoản 2 Điều 106 B luật Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 (m t) xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828 số khung VHMPCG00328051675, không kiểm tra số máy thu giữ của T Hoài D, D khai nhận là mua xe mô tô trên của m t người nam làm nghề buôn bán xe (không rõ họ tên và địa chỉ cư trú) nhưng không làm thủ t c sang tên. Qua xác minh t i Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Dương thì xe mô tô trên không tìm thấy dữ liệu của nguồn gốc xe và cơ quan điều tra đã tiến hành đăng báo 03 kỳ trên 03 số báo liên tiếp mà không ai đến nhận. Do đó đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố T tỉnh Bình Dương làm thủ t c tịch thu sung vào Ngân sách nhà nước.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ các Điều 106, 136, 260, 331, 333 của B luật Tố t ng hình sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên bố bị cáo T Hoài D ph m t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
1/ Về hình ph t: Xử ph t bị cáo T Hoài D 01 (m t) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 22/7/2021.
2/ Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy 01 (m t) bì thư niêm phong có chữ ký người bị bắt T Hoài D cán b niêm phong Nguyễn Tuấn A người chứng kiến Trương Hoàng H và đóng dấu tròn đỏ Công an phường Phú Th thành phố T tỉnh Bình Dương đóng dấu tròn đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương thì bên trong có 01 (m t) gói nylon chứa ma túy lo i Methamphetamine có khối lượng hoàn l i sau giám định là 0,0452 gam (Theo kết luận giám định số 474/MT-PC09 ngày 27/7/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương).
- Giao 01 (m t) xe mô tô kiểu dáng Wave màu đỏ biển số 61F6-7828 số khung VHMPCG00328051675, không kiểm tra số máy (không kiểm tra chi tiết bên trong, tình tr ng ho t đ ng) cho Ủy ban nhân dân thành phố T tỉnh Bình Dương tịch thu sung vào Ngân sách nhà nước.
(Thể hiện tại biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 046.22 ngày 21/12/2021 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T và Công an thành phố T).
3/ Về án phí: Bu c bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4/ Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - Công an tỉnh Bình Dương (PV06); - S tư pháp tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Công an thành phố T; - Chi c c THADS thành phố T; - Người tham gia tố t ng; - Lưu: HS Tòa. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Huỳnh Ngọc Chung |