vanban.org

Bản án 11/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn P được ly hôn bà Hoàng Thị B.

Về án phí: Miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Hoàng Văn P. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyeàn khaùng caùo bản án sơ thẩm trong haïn laø 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn Hoàng Văn P - Hoàng Thị B"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn P được ly hôn bà Hoàng Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soá: 11/2022/HNGĐ - ST
Ngaøy: 24 - 5 - 2022
“V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN KROÂNG NAÊNG, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc San.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Ngọc Đài và ông Nguyễn Văn Mười.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Công Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Năng .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng: Không tham gia phiên tòa

Ngày 24 tháng 5 năm 2022, Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2022/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1977 ( Có mặt).

- Bò ñôn: Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1977 ( Vắng mặt không có lý do).

Cùng địa chỉ: Thôn G, xã E, huyện K, Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Hoàng Văn P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hoàng Thị B kết hôn năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn hai vợ chồng ông bà chung sống hòa thuận, cho đến thời gian khoảng hai năm nay thì hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách hai người không hợp nhau nên thường xảy ra va chạm, xích mích trong cuộc sống hàng ngày. Nguyện vọng của ông hiện nay là được ly hôn bà B.

Về con chung: Ông và bà B có 02 con chung là cháu Hoàng Thị Phương L, sinh ngày 10/8/2000 và cháu Hoàng Thế L1, sinh ngày 02/4/2001. Do các con đã trên 18 tuổi nên ông không đề nghị Tòa án xem xét về trách nhiệm nuôi con.

Về phân chia tài sản chung: Ông chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: .

- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Hoàng Thị B trình bày:

Bà công nhận bà và ông Hoàng Văn P đã đăng ký kết hôn vào năm 1999 đúng như ông P đã trình bày. Bà thừa nhận trong cuộc sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nhưng chưa đến mức trầm trọng. Vì vậy, hiện nay ông P yêu cầu ly hôn thì bà không chấp nhận.

Về con chung: Bà công nhận bà và ông P có 02 con chung là cháu Hoàng Thị Phương L, sinh ngày 10/8/2000 và cháu Hoàng Thế L1, sinh ngày 02/4/2001. Do các con của bà và ông P đã trên 18 tuổi nên nếu Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của ông P thì bà không đề nghị Tòa án xem xét về trách nhiệm nuôi con.

Về phân chia tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[ 1 ] Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa hôm nay bị đơn bà Hoàng Thị B vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ đã thu thập, Hội đồng xét xử xét thấy: Ông Hoàng Văn P và bà Hoàng thị B là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ông P đã khởi kiện yêu cầu ly hôn bà B. Như vậy, tranh chấp giữa ông P với bà B là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.

[ 2 ] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà B là hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án cả ông P và bà B đều thừa nhận giữa hai vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Các lần hòa giải tại Tòa án và tại phiên tòa hôm nay ông P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, còn bà B không chấp nhận ly hôn vì cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng. Tuy nhiên, theo kết quả xác minh tại địa phương đã có cơ sở để xác định ông P và bà B đã xảy ra mâu thuẫn từ 02 năm nay và không còn chung sống với nhau nữa, hai người đã nhờ Ban tự quản thôn chứng kiến việc tự phân chia tài sản chung Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông P và bà B đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân cũng không đảm bảo cuộc sống hạnh phúc. Vì vậy HĐXX xét thấy việc ông P yêu cầu ly hôn bà B là có căn cứ phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận cho ly hôn.

- Về con chung: Ông P và bà Bích có 02 con chung. Các con chung của ông P và bà B đều đã trưởng thành, nên HĐXX không đặt ra để xem xét về nghĩa vụ nuôi con.

- Về phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: Ông P và bà B không có yêu cầu giải quyết trong vụ án này, nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

[ 3 ] Về nghĩa vụ chịu án phí: Ông P là người có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình, nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông P là người dân tộc thiểu số, sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn P được ly hôn bà Hoàng Thị B.

2. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Hoàng Văn P.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyeàn khaùng caùo bản án sơ thẩm trong haïn laø 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ