- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội đánh bạc và tổ chức đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Đinh uốc C phạm “Tội tổ chức đánh bạc”, b cáo Lê Văn Đ phạm “Tội đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 35 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2021/HS-ST Ngày: 26-3-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Thanh Học.
Ông Trần Văn Sơ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Văn Ni – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 3 năm 2021, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HS, ngày 26 tháng 02 năm 2021 theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 21/2021/ ĐXXST-HS, ngày 11 tháng 3 năm 2021 đối với các b cáo:
1. Đinh Quốc C. Sinh năm 1978 tại H - Kiên Giang. Nơi cư trú: Tổ 4, ấp HT, xã T, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.; nghề nghiệp: Hạ bạc; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Không; uốc t ch: Việt Nam; con ông Đinh Thành T2 và bà Lâm Th P; có vợ tên Nguyễn Ánh T, sinh năm 1981 và 02 con; tiền án: Không, tiền sự: 01 tiền sự về hành vi “Đánh bạc” b C ng an xã T ra uy t đ nh xử phạt hành chính số 0733/ Đ-XPHC ngày 09/12/2019 với số tiền 1.500.000 đồng (đã chấp hành xong); nhân thân: Xấu; b cáo được tại ngoại. (có mặt)
2. Lê Văn Đ. Sinh năm 1983 tại Đ – Cà Mau. Nơi cư trú: Tổ 4, ấp HT, xã T, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Th H2; có vợ tên Đỗ Tuy t H, sinh năm 1988 và 02 con; tiền án: Không, tiền sự: 01 tiền sự về hành vi “Đánh bạc” b C ng an xã T ra uy t đ nh xử phạt hành chính số 0737/ Đ-XPHC ngày 13/12/2019 với số tiền 1.500.000 đồng (đã chấp hành xong); nhân thân: Xấu; b cáo được tại ngoại. (có mặt)
- Người làm chứng:
1. Nguyễn Nguyên B; (vắng mặt)
2. Trần Văn M; (vắng mặt)
3. Trần Văn S; (vắng mặt)
4. Cao Phước H3; (vắng mặt)
5. Mai Văn H4; (vắng mặt)
6. Nguyễn Văn H5; (vắng mặt)
7. Nguyễn Ánh T; (có mặt)
8. Đinh uốc T3. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo nội dung bản Cáo trạng số: 08/CT-VKSHT ngày 24 tháng 02 năm 2021 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang đã truy tố Đinh uốc C, Lê Văn Đ về hành vi như sau:
Khoảng 19 giờ, ngày 30/10/2020, Đinh uốc C và vợ là Nguyễn Ánh T sử dụng nhà c a mình tại Tổ 4, ấp HT, xã T, thành phố H và chuẩn b các bộ bài loại 52 lá, tổ chức cho Lê Văn Đ, Mai Văn H4, Trần Văn M và Nguyễn Văn H5 đánh bài bằng hình thức binh sập sám được thua bằng tiền, mỗi ván ăn thua với số tiền 80.000 đồng. Còn Nguyễn Ánh T và Đinh uốc C thu tiền c a các người tham gia đánh bạc mỗi bộ bài đã sử dụng là 5.000 đồng (20.000đ/01 bộ bài); sau đó có thêm Nguyễn Nguyên B, Cao Phước H3, Hoàng Cao Đ2 và Trần Minh S, cùng trú tại ấp HT, xã T, thành phố H đ n nhà c a Đinh uốc C để tham gia đánh bạc. Đ n khoảng 23 giờ 30 phút cùng ngày thì b lực lượng C ng an xã T phát hiện thu giữ tại chi u bạc số tiền 300.000 đồng và 12 bộ bài loại 52 lá (trong đó, 05 bộ bài đã ua sử dụng, 07 bộ bài chưa ua sử dụng). Đồng thời, đưa tang vật và các đối tượng về trụ sở C ng an xã T làm việc.
Qua xác minh, Lê Văn Đ đã b C ng an xã Txử phạt hành chính theo uy t đ nh số 0737/ Đ-XPHC ngày 13/12/2019 với số tiền 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh bạc” và Đinh uốc C b C ng an xã Txử phạt hành chính theo uy t đ nh số 0733/ Đ-XPHC ngày 09/12/2019 với số tiền 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh bạc”, chưa h t thời hạn được coi là chưa b xử phạt vi phạm thành chính mà còn vi phạm nên chuyển hồ sơ đ n Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H điều tra theo uy đ nh.
Vật chứng trong vụ án:
1) Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 300.000 đồng, ua giám đ nh là tiền thật.
2) 05 (năm) bộ bài tây nhãn hiệu KK (đã ua sử dụng);
3) 07 (bảy) bộ bài tây nhãn hiệu KK (chưa ua sử dụng);
Vật chứng mục số 1 hiện đang gửi tại Kho bạc Nhà nước thành phố H; các vật chứng mục số 2 và mục số 3 hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án thành phố H.
Đối với hành vi đánh bạc c a Nguyễn Ánh T, Mai Văn H4, Trần Văn M, Nguyễn Văn H5, Nguyễn Nguyên B, Cao Phước H3, Hoàng Cao Đ2 và Trần Minh S kh ng đ y u tố cấu thành tội phạm nên tách một phần hồ sơ để xử phạt hành chính.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên uan điểm truy tố đối với các b cáo và đề ngh Hội đồng xét xử:
- Tuyên bố b cáo Đinh uốc C phạm Tội tổ chức đánh bạc, b cáo Lê Văn Đ phạm Tội đánh bạc.
- Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 322, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 35 c a Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Đinh uốc C hình phạt tiền, mức phạt từ 50.000.000 đồng đ n 60.000.000 đồng.
- Áp dụng khoản 1 Điều 321, Điều 35, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Lê Văn Đ hình phạt tiền, mức phạt từ 20.000.000 đồng đ n 30.000.000 đồng.
- Về xử lý vật chứng: Đề ngh t ch thu sung vào c ng uỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng. T ch thu tiêu h y các vật chứng còn lại.
- Về án phí: Buộc các b cáo ch u án phí hình sự sơ thẩm theo uy đ nh.
Tại phiên tòa, các b cáo thống nhất với luận tội c a Kiểm sát viên, kh ng có ý ki n tranh luận gì, các b cáo thừa nhận hành vi phạm tội, bi t sai và xin giảm nhẹ hình phạt, gia cảnh khó khăn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về hành vi c a các b cáo: Tại phiên tòa, các b cáo đều đã thừa nhận hành vi phạm tội. Trong uá trình truy tố, b cáo C uanh co, kh ng thừa nhận hành vi phạm tội. Tuy nhiên tại phiên tòa, sau khi nghe Hội đồng xét xử phân tích, giải thích uy đ nh c a pháp luật thì b cáo C đã bi t nhận sai, thừa nhận hành vi phạm tội. ua xem xét các lời khai c a các b cáo trong uá trình điều tra, tại phiên tòa và lời khai c a những người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và chứng minh tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử có đ cơ sở k t luận: Khoảng 23 giờ 30 phút, ngày 30/10/2020, lực lượng C ng an xã T phát hiện tại nhà c a Đinh uốc C thuộc Tổ 4, ấp HT, xã T, thành phố H, C tổ chức cho Lê Văn Đ, Mai Văn H4, Trần Văn M và Nguyễn Văn H5, Nguyễn Nguyên B, Cao Phước H3, Hoàng Cao Đ2 và Trần Minh S đánh bài với hình thức binh sập sám được thua bằng tiền; thu giữ tại chi u bạc số tiền 300.000 đồng và 12 bộ bài loại 52 lá, trong đó, 05 bộ bài đã ua sử dụng, 07 bộ bài chưa ua sử dụng. Lê Văn Đ và Đinh uốc C đều đã b C ng an xã T xử phạt hành chính số tiền 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh bạc”, chưa h t thời hạn được coi là chưa b xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm nên hành vi c a b cáo Đ đã cấu thành Tội đánh bạc được uy đ nh tại khoản 1 Điều 321 c a Bộ luật Hình sự, hành vi c a b cáo C đã cấu thành Tội tổ chức đánh bạc được uy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 322 c a Bộ luật Hình sự. Vì vậy, Cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H truy tố các b cáo về tội danh và điều khoản nêu trên là hoàn toàn có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Xét tính chất, mức độ phạm tội c a các b cáo: Hành vi c a các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, xem thường pháp luật, làm gia tăng tệ nạn xã hội và ảnh hưởng đ n trật tự tr an tại đ a phương. Các b cáo đều đã thành niên, có đ khả năng nhận thức những việc bản thân mình làm, các b cáo đều từng có tiền sự về hành vi đánh bạc chưa được xóa, nay lại ti p tục thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. B cáo C là người tổ chức việc đánh bạc nên tính chất, mức độ phạm tội cao hơn b cáo Đ chỉ là người tham gia đánh bạc.
Xét về nhân thân: Tài liệu về lý l ch thể hiện các b cáo có nhân thân xấu, tuy không có tiền án nhưng mỗi b cáo có 01 tiền sự về hành vi đánh bạc.
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ: Các b cáo kh ng có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về các tình ti t giảm nhẹ: Trong uá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo Đ thừa nhận hành vi phạm tội, có thái độ thành khẩn khai báo; b cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bà nội b cáo Đ (bà Huỳnh Th G) là người có c ng với cách mạng, được Ch t ch nước tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Vì vậy, Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng cho b cáo Đ tình ti t giảm nhẹ được uy đ nh tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự là có cơ sở chấp nhận. B cáo C tại phiên tòa thừa nhận hành vi phạm tội, thành khẩn khai báo nên Kiểm sát viên đề ngh áp dụng tình ti t giảm nhẹ được uy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự cho b cáo là phù hợp, cần chấp nhận.
Về áp dụng hình phạt: Xét thấy cần áp dụng một mức hình phạt tương xứng với hành vi c a các b cáo sao cho vừa đảm bảo tính giáo dục, vừa răn đe phòng ngừa chung, có xem xét tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ c a từng b cáo cho phù hợp. B cáo C phạm tội với tính chất nghiêm trọng, b cáo Đ phạm tội với tính chất ít nghiêm trọng nên b cáo C phải ch u mức hình phạt cao hơn so với b cáo Đ. Trong thảo luận ngh án, Hội đồng xét xử thống nhất chỉ cần áp dụng hình phạt tiền đối với các b cáo cũng đ nghiêm như đề ngh c a Kiểm sát viên tại phiên tòa. Hội đồng xét xử chấp nhận mức phạt đề ngh đối với các b cáo như ý ki n c a Kiểm sát viên tại phiên tòa.
Về xử lý vật chứng: Cần t ch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 300.000 đồng liên uan việc đánh bạc. T ch thu tiêu h y các vật chứng còn lại.
Về án phí: Mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Về tính hợp pháp c a các hành vi, uy t đ nh tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên: Trong uá trình điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng nhiệm vụ, uyền hạn và trách nhiệm theo uy đ nh c a Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 321, 322, 35, 47, 51 c a Bộ luật Hình sự;
- Điều 106 và Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Điều 23 c a Ngh uy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ uốc hội;
1. Tuyên bố b cáo Đinh uốc C phạm “Tội tổ chức đánh bạc”, b cáo Lê Văn Đ phạm “Tội đánh bạc”.
- Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 322, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 35 c a Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Đinh uốc C hình phạt tiền, mức phạt tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Áp dụng khoản 1 Điều 321, Điều 35, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Lê Văn Đ hình phạt tiền, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
2. Về xử lý vật chứng:
- T ch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vật chứng trên hiện đang gửi tại Kho bạc Nhà nước thành phố H theo C ng văn số 06/CV-C ĐT ngày 19/01/2021 c a Cơ uan cảnh sát điều tra-C ng an thành phố H, Biên bản bàn giao, ti p nhận tài sản để bảo uản số 03/2021-BBBQ-KBHT ngày 20/01/2021 giữa đại diện Cơ uan cảnh sát điều tra-C ng an thành phố H và Kho bạc nhà nước thành phố H, Phi u nhập kho ngày 20/01/2021 c a Kho bạc nhà nước thành phố H.
- T ch thu tiêu h y: 05 (năm) bộ bài tây nhãn hiệu KK (đã ua sử dụng); 07 (bảy) bộ bài tây nhãn hiệu KK (chưa ua sử dụng). Các vật chứng trên hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo uy t đ nh chuyển vật chứng số 07/ Đ-VKSHT ngày 24/02/2021 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H và Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 25/02/2021 giữa đại diện Cơ uan cảnh sát điều tra- C ng an thành phố H và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Về án phí hình sự sơ thẩm:
Buộc các b cáo Đinh uốc C và Lê Văn Đ, mỗi b cáo nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
4. uyền kháng cáo:
Các b cáo có uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, uy t đ nh được thi hành theo uy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo uy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - Công an Tp. H; - UBND xã T, H-KG; - B cáo; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Chí Dũng |