- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh H, chấp nhận yêu cầu khởi kiện."
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu T đối với anh Nguyễn Hoàng Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST Ngày: 05-02-2021. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thơ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Tấn Tiên;
2. Ông Bành Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: Ông Hồ Chí Dũng – Kiểm sát Viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 637/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về ”Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 04, khu phố 4, Thị trấn D, Huyện C, tỉnh Tây Ninh. (có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 04, khu phố 4, Thị trấn D, Huyện C, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27-10-2020 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Lê Thị Thu T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng Minh H tự nguyện chung sống từ năm 1995; có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn do anh H không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên uống rượu, chửi máng, xúc phạm, đánh đập chị nhiều lần, chị cố gắng nhường nhịn và khuyên anh H nhưng vẫn không thay đổi. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh H1, sinh ngày 03-9-1996 và NNguyễn Thị Minh H2, sinh ngày 27-11-1999. Các con đã thành niên nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, anh Nguyễn Hoàng Minh H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết và tại phiên Toà hôm nay chị T, anh H đã được cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các điều 177, 178 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị T có đơn xin xét xử vắng mặt; anh H vắng mặt không lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị T, anh H. Anh H phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 91, Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị T trình bày chị và anh H chung sống với nhau từ năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thị trấn D, Huyện C nên xác định là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị T yêu cầu được ly hôn với anh H do anh H không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên uống rượu, chửi mắng, đánh đập chị. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa anh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, thể hiện anh H không có thiện chí đoàn tụ. Xét thấy hôn nhân giữa chị T và anh H mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ và phù hợp pháp luật.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh H1, sinh ngày 03-9-1996 và Nguyễn Thị Minh H2, sinh ngày 27-11-1999. Các con đã thành niên nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu T đối với anh Nguyễn Hoàng Minh H.
Chị T và anh H không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh H1, sinh ngày 03-9-1996 và Nguyễn Thị Minh H2, sinh ngày 27-11-1999. Các con đã thành niên, không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0005218 ngày 30-10-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. (Đã nộp xong)
5. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
6. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - THA Huyện DMC; - Các đương sự; - Lưu: Tập án, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Thơ |