vanban.org

Bản án 11/2021/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điều 164; điều 169 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Phan Thi ̣ L, buộc ông H, bà N phải chấm dứ t hành vi ngăn cản bà L xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i giữa các thửa đất 336 tờ bản đồ số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp giữa nguyên đơn bà Phan Thị L và bị đơn ông Bế Đức H và bà Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Điều 164; điều 169 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2021/DS-ST
Ngày 15/9/2021
V/v “Yêu cầu chấm dứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t
đối vớ i viê ̣c thực hiê ̣n quyền sở hữu, quyền khác đối vớ i tài sản
và tranh chấp ranh giớ i quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thị Anh.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Thi ̣ Ú t;

2. Ông Dương Quý Sáng;

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Dần - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thi ̣ Tri ̣nh - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc kiện “Yêu cầu chấm dứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t đối vớ i viê ̣c thực hiê ̣n quyền sở hữu, quyền khác đối vớ i tài sản và tranh chấp ranh giớ i quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXXST- DS ngày 27 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị L

Địa chỉ: Tổ A, thị trấn P, huyê ̣n B, tỉnh Lào Cai. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Bế Đứ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N

Cùng địa chỉ: Tổ B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Có mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị L trình bày nội dung như sau: Tháng 4 năm 2020 bà Phan Thi ̣ L mua của bà Vũ Thị M ba thửa đất gồm: Thửa 336 tờ bản đồ số 25 diện tích 299,9m2, mục đích sử dụng ODT, đã được UBND huyện Bảo Yên cấp giấy chứng nhận QSDĐ số AL796601 ngày 08/12/2009; Hai thử a đất còn la ̣i là thửa đất số 316 tờ bản đồ số 25 diện tích 305,1m2 và thửa đất số 317 tờ bản đồ 25 diện tích 133,6m2 chưa được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ. Thửa đất số 336 hai bên đã làm thủ tục chuyển nhượng đầy đủ, còn thửa 316, 317 do chưa được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ nên các bên chuyển nhượng có viết giấy tờ viết tay. Khi mua bán chuyển nhượng các bên xác định mốc giới có biên bản bàn giao thực địa đất, các hộ giáp ranh (có hô ̣ ông Bế Đứ c H) đều được biết, không có tranh chấp gi và ký̀ xác nhận vào biên bản. Đến khoảng tháng 5/2020 bà L xây dựng nhà ở trên thửa đất 336 và dự kiến xây tường bao xung quanh toàn bộ các thửa đất đã mua, mục đích làm tường bao và cũng làm ranh giới giữa các thửa đất giáp ranh, khi xây dựng được khoảng 15m tườ ng bao thi ông H và bà N cản trở không cho bà

̀ L xây với lý do chưa rõ ranh giới sử dụng. Do có đơn kiến nghi ̣ của ông Bế Đứ c H nên ngày 20/10/2020 UBND thị trấn Phố Ràng tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai giữa bà Phan Thi ̣ L và hô ̣ ông Bế Đứ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N nhưng hòa giải không thành. Đến ngày 30/10/2020 ông H tiếp tu ̣c có đơn phản ánh về viê ̣c bà Phan Thi ̣ L xây dựng tườ ng bao trên diê ̣n tích tranh chấp. Do đó đa ̣i diê ̣n UBND thi ̣ trấn Phố Ràng đa xuỗ

́ng lâ ̣p biên bản và đề nghi ̣ bà L ta ̣m dừ ng thi công xây dựng. Đến nay bà L đề nghị Tòa án xem xét buộc ông Hùng, bà Nga phải chấm dứt việc ngăn cản bà xây bứ c tườ ng ranh giớ i giữa các thử a đất và xác định ranh giới giữa các thửa đất 316, 317, 336 của bà L và các thử a 337, 318, 340 của ông H bà N theo đúng như giấy chứng nhận QSDĐ đã được cấp.

Tại các bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa bị đơn ông Bế Đứ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N trình bày nội dung như sau: Gia đình ông bà sinh sống ta ̣i tổ 5B từ năm 1982 đến nay, nguồn gốc của các thửa đất 337, 318, 340 là do ông bà nhận chuyển nhượng. Sau khi nhận chuyển nhượng ông bà sinh sống ổn định đến ngày 08/11/2009 thì được UBND huyện Bảo Yên cấp giấy chứng nhận QSDĐ, đối vớ i các thửa đất 337, tờ bản đồ số 25 diện tích 67,5m2, mục đích đất trồng cây lâu năm; thửa 340 tờ bản đồ số 25, diện tích 131,1m2, mục đích trồng cây lâu năm; thửa 318 tờ bản đồ số 25 diện tích 98,3m2, mục đích trồng cây lâu năm. Quá trình sử dụng các thửa đất trên ông bà có tranh chấp với chủ cũ là bà Nguyễn Thị H, do con trai bà Hlà anh Vũ Văn D khi còn sống đã lấn chiếm ranh giới giữa các thửa đất của gia đình. Khi bà Vũ Thị M chuyển nhượng đất cho bà Phan Thị L, bà M có mời các hộ giáp ranh đến chứng kiến việc giao đất trên thực địa và ông H cũng ký xác nhận giáp ranh để cho hai gia đình mua bán thuận lợi chứ không công nhận ranh giới như các bên đã cắm cọc, căng dây xác định theo biên bản bàn giao thực địa ngày 13/4/2020. Nay nguyên đơn yêu cầu ông bà phải chấm dứt việc ngăn cản bà L xây tường bao và xác định ranh giới giữa các thửa đất trên theo đúng như giấy chứng nhận QSDĐ đã được cấp, ông bà có ý kiến như sau: Ông bà không có hành vi ngăn cản bà L xây dựng tườ ng bao ranh giớ i giữa các thử a đất nhưng ông bà không đồng ý để bà Phan Thi ̣ L tiếp tu ̣c xây vi chưa xà

́c đi ̣nh được rõ ràng ranh giớ i giữa các bên, ông bà đề nghi ̣ Tòa án xác định ranh giới giữa các thửa đất theo móng ga ̣ch cũ đa xây giã

́p thử a 336, tờ bản đồ 25 và theo đúng dữ liê ̣u đa đượ̃

c cấp theo giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ. Vi Tò ̀a án đa hõ ̀a giải không thành nên ông bà đề nghi ̣ Tòa án chuyển hồ sơ vu ̣ án sang Cơ quan điều tra để xử lý về hình sự đối vớ i những cá nhân vi pha ̣m.

Quá trình giải quyết vụ án, ngày 04 tháng 8 năm 2021, Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định ta ̣i chỗ, kết quả thẩm định đã xác định:

-Về hiê ̣n tra ̣ng của bứ c tườ ng do bà L xây làm ranh giớ i giữa các thử a đất: Bà Phan Thi ̣ L đang xây mô ̣t bứ c tườ ng ranh giớ i được xây bằng ga ̣ch chi ̉ 110mm bổ trụ 220mm (06 trụ) có chiều dài 15m, chiều cao: 1,5m trong đó có 0,54m tườ ng xây thuô ̣c thử a đất 316, tờ bản đồ 25 và 14,46m tườ ng xây thuô ̣c thử a đất 317, tờ bản đồ 25 (các thử a đất trên hiê ̣n do bà Phan Thi ̣ L quản lý và sử du ̣ng).

-Về ranh giớ i sử du ̣ng đất:

Ranh giớ i giữa các thử a đất 336; 317; 316 tờ bản đồ 25, của bà Phan Thi ̣ L và các thử a 337; 340; 318 tờ bản đồ 25 do hô ̣ ông H bà N quản lý sử du ̣ng được xác đi ̣nh bằng phương pháp dùng máy toàn đa ̣c chuyển điểm tọa độ ra thực địa theo giấy chứng nhận QSDĐ được cấp cho hộ bà Phan Thị Lợi ta ̣i thử a đất 336, tờ bản đồ 25 diê ̣n tich 299,9m2 vá

̀ cấp cho hộ ông Bế Đức Hùng và bà Phạm Thị Nga tại các thửa đất số 318, 337, 340, tờ bản đồ số 25 được xác đi ̣nh từ điểm 1 đến điểm 14 (theo sơ đồ kèm theo).

Tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị L giữ nguyên ý kiến và yêu cầu.

Bi ̣ đơn ông Bế Đứ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N giữ nguyên ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên: Quá trình giải quyết vụ án các thủ tục tố tụng được tiến hành đầy đủ, đúng quy định. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 164, điều 169 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự; Điều 12, Điều 166, điều 170 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Phan Thị Lợi.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và án phí, các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bi ̣ đơn có mặt tại phiên tòa không có ý kiến yêu cầu xem xét vấn đề gì về thủ tục tố tụng.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu bi ̣ đơn phải chấm dứ t hành vi ngăn cản nguyên đơn xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i giữa các thử a đất và xác đi ̣nh ranh giớ i giữa các thử a đất. Do vâ ̣y quan hê ̣ pháp luâ ̣t được xác định là “ Yêu cầu chấm dứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t đối vớ i viê ̣c thực hiê ̣n quyền sở hữu, quyền khác đối vớ i tài sản và tranh chấp ranh giớ i quyền sử dụng đất”. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên theo điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Xét nội dung khởi kiện: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Ngày 03/4/2020 bà Phan Thi ̣ L, trú ta ̣i tổ B, thi ̣ trấn P, huyê ̣n B có nhâ ̣n chuyển nhượng của chi ̣ Vũ Thi ̣ M, đi ̣a chỉ: Tổ A, thi ̣ trấn P, huyê ̣n B ba thử a đất gồ m thửa 336, tờ bản đồ số 25, diện tích 299,9m2; thửa đất số 316, tờ bản đồ số 25, diện tích 305,1m2 và thửa đất số 317 tờ bản đồ 25, diện tích 133,6m2. Nguồ n gốc của các thử a đất này là di sản thừ a kế của bà Nguyễn Thi ̣ H và ông Vũ Duy T (bố me ̣ đẻ của chi ̣ M). Các hàng thừ a kế thứ nhất gồ m chi ̣ Vũ Thi ̣ L, chi ̣ Vũ Thi ̣ X, chi ̣ Vũ Thi ̣ B có văn bản từ chối nhâ ̣n di sản thừ a kế và tă ̣ng cho toàn bô ̣ phần di sản minh đượ̀

c hưở ng cho chi ̣ Vũ Thi ̣ M. Sau khi nhâ ̣n chuyển nhượng đến tháng 5 năm 2020 bà Phan Thi ̣ L xây dựng nhà ở trên thử a đất 336, tờ bản đồ 25 và dự kiến xây mô ̣t bứ c tườ ng bao làm ranh giớ i xung quanh ba thử a đất đa mua, khi mỡ

́ i xây dựng được khoảng 15m tườ ng bao thi ông Bế Đừ

́ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N không nhất tri cho bá

̀ L tiếp tu ̣c xây vi cho rằ

̀ng viê ̣c xây dựng tườ ng bao trên là không đúng ranh giớ i sử du ̣ng giữa các thử a 336, 316, 317 của bà L và các thử a 337, 340, 318 của ông H bà N. Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án, nguyên đơn cung cấp được giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ đối vớ i thử a 336. Theo hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ do chi nhành văn phòng đất đai huyê ̣n Bảo Yên cung cấp, bà Phan Thi ̣ L nhâ ̣n chuyển nhượng của chi ̣ Vũ Thi ̣ M và đa thự̃

c hiê ̣n thủ tu ̣c chuyển nhượng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Do vâ ̣y bà Phan Thi ̣ L có quyền sử du ̣ng đất hợp pháp đối vớ i thử a đất này. Đối vớ i hai thử a đất 317, 316 chưa được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ cho bà Phan Thi ̣ L nhưng các thử a đất trên đã có tên trong sổ mu ̣c kê đất đai (tên của chủ sử du ̣ng đất cũ hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ H). Lờ i khai của các con bà H là chi ̣ Vũ Thi ̣ M, Vũ Thi ̣ X, chi ̣ Vũ Thi ̣ B, chi ̣ Vũ Thi ̣ L đều xác đi ̣nh hai thử a đất 316, 317 các chi ̣ đa thõ

̉a thuâ ̣n tă ̣ng cho chi ̣ Vũ Thi ̣ M. Viê ̣c chi ̣ Vũ Thi ̣ Mchuyển nhượng cả ba thử a đất trên gồ m thử a 336, 316, 317, tờ bản đồ 25 cho bà Phan Thi ̣ L thi chi ̣̀

X, chi ̣ B, chi ̣ L đều nhất tri vá ̀ không có tranh chấp. Như vâ ̣y thực tế bà Phan Thi ̣ L là ngườ i đang quản lý sử du ̣ng các thử a đất trên, đến nay các con của bà Hi là chi ̣ M, chi ̣ B, chi ̣ L, chi ̣ X không có ý kiến hoă ̣c tranh chấp gi về viê ̣̀

c chuyển nhượng này. Vi vâ ̣̀ y bà Phan Thị L có quyền và nghia vu ̣̃

của chủ sử du ̣ng đất theo điều 166, điều 170 Luâ ̣t đất đai năm 2013.

Mă ̣c dù quá trinh giải quyết vu ̣ án ông H, bà N đều khẳng đi ̣nh không có

̀ hành vi ngăn cản bà L xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i nhưng quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án và ta ̣i phiên tòa ông bà không đồng ý để bà L tiếp tu ̣c xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i giữa các thử a đất. Mă ̣t khác theo công văn số 276/UBND-ĐC ngày 24/8/2021 của UBND thi ̣ trấn Phố Ràng đã khẳng đi ̣nh ngày 30/10/2020 ông H bà N đa lã ̀m đơn phản ánh đến UBND thi ̣ trấn Phố Ràng nên UBND thi ̣ trấn Phố Ràng đa đề nghi ̣̃

bà Phan Thi ̣ L phối hợp ta ̣m dừ ng thi công. Căn cứ kết quả xem xét, thẩm đi ̣nh tại chỗ ngày 04/8/2021 thi bứ c tườ ng ranh giớ i do bà Phan Thi ̣ L

̀

xây nằm hoàn toàn trong các thử a đất 316, 317 tờ bản đồ 25, do vâ ̣y việc bà L yêu cầu ông H, bà N chấm dứ t hành vi ngăn cản bà L thực hiê ̣n viê ̣c xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i là có căn cứ chấp nhâ ̣n theo điều 169 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự.

Đối vớ i yêu cầu xác đi ̣nh ranh giớ i giữa các thử a đất 336, 316, 317 tờ bản đồ 25 của bà L và các thử a đất 337, 340, 318 tờ bản đồ 25 của ông H, bà N, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy: Theo lờ i khai của ngườ i làm chứ ng ông Vũ Đứ c N, chi ̣ Trần Thi ̣ H, ông Hoàng Văn B, anh Pha ̣m Trung T, ta ̣i buổi bàn giao đất ngày 13/4/2020 hai bên mua bán chuyển nhượng tiến hành căng dây, cắm co ̣c để bàn giao đất và có các hô ̣ giáp ranh chứ ng kiến nhưng những ngườ i làm chứ ng đều không nhớ cu ̣ thể các điểm đa cẵ ́m co ̣c chăng dây mà chi biết cả

́c bên chuyển nhượng thống nhất xác đi ̣nh ranh giớ i giữa các thử a đất như trong giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ đa cẫ ́p cho các gia đình. Mă ̣t khác ông H bà N cho rằng viê ̣c cắ m co ̣c, căng dây không có số liê ̣u đo đa ̣c cu ̣ thể nên ông bà không nhất tri vớ ́ i viê ̣c bàn giao thực đi ̣a ngày 13/4/2020. Như vâ ̣y bi ̣ đơn ông H bà N không nhất tri ́ xác đi ̣nh ranh giớ i các thử a đất theo thực tế các bên sử du ̣ng đất đa xã ́c đi ̣nh, do đó Hô ̣i đồng xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ đã xác đi ̣nh ranh giớ i các thử a đất theo phương pháp chuyển điểm to ̣a đô ̣ (đa đã ́nh dấu cắm mốc trên thực đi ̣a) căn cứ giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ đa đượ̃

c cấp cho bà L và ông H, N. Xét thấy, viê ̣c xác đi ̣nh ranh giớ i như trên căn cứ số liê ̣u đa đượ̃

c ghi trong giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ, phù hợp vớ i ranh giớ i đã xác đi ̣nh trên bản đồ đi ̣a chinh huyê ̣́

n Bảo Yên được phê duyê ̣t năm 2008.

Đối vớ i ý kiến của ông H bà N cho rằng viê ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n QSDĐ đối vớ i các thử a đất 337, 340, 318 cho hô ̣ ông Bế Đứ c H và bà Pha ̣m Thi ̣ N là không đúng nhưng ông bà và các đương sự khác không có yêu cầu hoă ̣c kiến nghi ̣ gi nên HĐXX không xem xè

́t.

Đối vớ i ý kiến của ông H bà N về viê ̣c yêu cầu Hô ̣i đồng xét xử chuyển hồ sơ vu ̣ án sang Cơ quan điều tra, xét thấy viê ̣c giải quyết vu ̣ án dân sự có liên quan đến đất đai thuô ̣c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyê ̣n Bảo Yên theo Điều 203 Luâ ̣t đất đai, do vâ ̣y yêu cầu trên là không có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Phan Thi ̣ L tự nguyê ̣n nhâ ̣n chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng, xét thấy là phù hợp.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên bi ̣ đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 157; Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 164; điều 169 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự

Điều 12, 166, Điều 170; Điều 203 Luật đất đai năm 2013;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

1. Xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Phan Thi ̣ L, buộc ông H, bà N phải chấm dứ t hành vi ngăn cản bà L xây dựng bứ c tườ ng ranh giớ i giữa các thửa đất 336 tờ bản đồ số 25 diện tích 299,9m2; thửa đất số 316 tờ bản đồ số 25 diện tích 305,1m2 và thửa đất số 317 tờ bản đồ 25 diện tích 133,6m2 của bà Phan Thi ̣ L, vớ i các thử a đất 337, tờ bản đồ số 25 diện tích 67,5m2; thửa đất 340, tờ bản đồ số 25, diện tích 131,1m2; thửa 318 tờ bản đồ số 25 diện tích 98,3m2của ông Bế Đứ c H và bà Pha ̣m Thi ̣ N. Đi ̣a chi cả ́c thử a đất ta ̣i tổ 5A, thi ̣ trấn Phố Ràng, huyê ̣n Bảo Yên.

Xác đi ̣nh ranh giớ i giữa các thử a đất 316, 317, 336 tờ bản đồ số 25 của bà Phan Thi ̣ L, vớ i các thử a đất 318, 337, 340 tờ bản đồ số 25 của ông Bế Đứ c H và bà Pha ̣m Thi ̣ N là đoa ̣n thẳng nối các điểm mốc từ 01 đến 14 (có sơ đồ to ̣a đô ̣ các điểm kèm theo)

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn bà Phan Thi ̣ L chịu 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (bà L đa nô ̣̃ p đủ).

3. Về án phí: Ông Bế Đứ c H, bà Pha ̣m Thi ̣ N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà L được trả la ̣i 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003293 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Anh

Cỡ chữ