- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Tịnh Biên với bi…"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG —————— Bản án số: 11/2021/DS-ST Ngày: 29-04-2021 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Châu Nam Phú
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Lâm Tới;
Ông Trần Thanh Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: ông Châu Kim Sol - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên tham gia phiên tòa: Không.
Trong ngày 29 tháng 04 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 129/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2020/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 03 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 04 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 18 Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình, quận Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn K, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tịnh Biên (theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-HĐTV-PC ngày 27/12/2019).
Ủy quyền lại cho ông Bùi Đỗ T, chức vụ: Phó Giám đốc - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tịnh Biên (Theo văn bản ủy quyền số 289/NHNo-UQ ngày 24 tháng 09 năm 2020), có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Trần Thị Trúc M, sinh năm 1975, vắng mặt;
2.2. Ông Trần Minh S, sinh năm 1972, vắng mặt.
Cùng nơi cư trú: tổ 03, ấp A, xã L, huyện T, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Tòa án cũng như tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang (gọi tắt là Agribank) trình bày:
a) Quá trình cấp tín dụng:
Ngày 22/05/2019, Agribank Chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang cùng bà TRẦN THỊ TRÚC M đã thỏa thuận ký Hợp đồng tín dụng số 161/2019/HĐTD với:
+ Số tiền vay là: 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng)
+ Kỳ hạn trả nợ: 120 tháng được chia làm 10 kỳ như sau:
Kỳ1: Ngày 22/05/2020 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 2: Ngày 22/05/2021 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 3: Ngày 22/05/2022 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 4: Ngày 22/05/2023 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 5: Ngày 22/05/2024 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 6: Ngày 22/05/2025 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 7: Ngày 22/05/2026 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 8: Ngày 22/05/2027 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 9: Ngày 22/05/2028 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 10: Ngày 22/05/2029 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần.
+ Lãi suất cho vay tại thời điểm vay vốn: 11%/năm (Lãi suất cho vay được ngân hàng điều chỉnh theo từng thời điểm).
+ Mục đích sử dụng vốn vay: Cải tạo vườn, chăn nuôi bò sinh sản và mua vật dụng sinh hoạt.
+ Dư nợ đến ngày 24/09/2020: 400.000.000 đồng.
b) Biện pháp bảo đảm: Hình thức đảm bảo tiền vay: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản:
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255861, diện tích 3.002,4m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255862, diện tích 758,5m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255863, diện tích 393,3m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG082631, diện tích 2.520m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 23/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG082956, diện tích 1.152m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 23/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AL648617, diện tích 2.954m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 30/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số CB667627, diện tích 5.256m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang cấp ngày 22/06/2016. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 22/05/2019.
+ Loại tài sản: QSDĐ số CB667628, diện tích 3.818m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang cấp ngày 22/06/2016. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 22/05/2019.
c) Việc vi phạm nghĩa vụ:
Tính đến hết ngày 24/09/2020, tổng dư nợ của bà TRẦN THỊ TRÚC M tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) tại Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên An Giang là: 437.761.644 đồng (bằng chữ: Bốn trăm ba mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó:
Nợ gốc: 400.000.000 đồng
Nợ lãi trong hạn: 37.008.219 đồng
Nợ lãi quá hạn: 753.425 đồng
Nợ lãi chậm trả: 0 đồng
Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên An Giang đã nhiều lần làm việc trực tiếp và/hoặc có văn bản yêu cầu bà TRẦN THỊ TRÚC M và ông TRẦN MINH S thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên theo hợp đồng tín dụng số 161/2019/HĐTD ngày 22/05/2019, yêu cầu bà TRẦN THỊ TRÚC M và ông TRẦN MINH S thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 172/HĐTC ngày 21/05/2015 và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 161/HĐTC ngày 22/05/2019. Tuy nhiên, tính đến nay, bà TRẦN THỊ TRÚC M vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Agribank, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với Agribank, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không phối hợp xử lý tài sản bảo đảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Agribank gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của Agribank.
d) Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ các nội dung nêu trên, Agribank thông qua Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang yêu cầu Tòa án tuyên buộc như sau:
- Tuyên buộc bà TRẦN THỊ TRÚC M phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Agribank toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 29/04/2021 là: 465.228.493 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng), trong đó:
Nợ gốc: 400.000.000 đồng
Nợ lãi trong hạn: 63.167.123 đồng
Nợ lãi quá hạn: 2.061.370 đồng
Nợ lãi chậm trả: 0 đồng
- Tuyên buộc bà TRẦN THỊ TRÚC M phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 161/2019/HĐTD ngày 22/05/2019, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế bà TRẦN THỊ TRÚC M trả hết nợ gốc cho Agribank.
- Tuyên nếu bà TRẦN THỊ TRÚC M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Agribank thông qua Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà TRẦN THỊ TRÚC M và ông TRẦN MINH S theo các hợp đồng bảo đảm: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2. Quá trình tố tụng, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho bị đơn bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S về Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chỉ có người đại diện của nguyên đơn có mặt, bị đơn bà Trần Thị Trúc M và ông Trần Minh S vắng mặt (không có lý do) nên Tòa án tiến hành lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được.
Ngày 13/04/2021,Tòa án mở phiên tòa xét xử nhưng chỉ có mặt đại diện của nguyên đơn, bị đơn vắng mặt không có lý do nên Tòa án hoãn phiên tòa lần thứ nhất.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện của Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang vẫn giữ nguyên ý kiến và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì thêm; bị đơn bà Trần Thị Trúc M và ông Trần Minh S tiếp tục vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của bị đơn bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S đã được Tòa án tống đạt tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và nơi thực hiện hợp đồng là trên địa bàn huyện Tịnh Biên nên Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên thụ lý, giải quyết là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số số 161/2019/HĐTD, ngày 22/05/2019 được ký kết giữa Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang với vợ chồng bà M, ông S, theo đó ông S, bà M vay số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), mục đích vay để cải tạo vườn, chăn nuôi bò sinh sản và mua vật dụng sinh hoạt; lãi suất cho vay là 11%/năm (Lãi suất cho vay được ngân hàng điều chỉnh theo từng thời điểm), lãi quá hạn là 150% lãi suất vay, thời hạn vay là 120 tháng, được chia ra các 10 kỳ trả trả như sau:
Kỳ1: Ngày 22/05/2020 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 2: Ngày 22/05/2021 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 3: Ngày 22/05/2022 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 4: Ngày 22/05/2023 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 5: Ngày 22/05/2024 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 6: Ngày 22/05/2025 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 7: Ngày 22/05/2026 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 8: Ngày 22/05/2027 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 9: Ngày 22/05/2028 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần;
Kỳ 10: Ngày 22/05/2029 trả gốc 40.000.000 đồng và lãi 06 tháng/lần.
Để đảm bảo cho số nợ trên thì vợ chồng bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S đã ký các hợp đồng thế chấp tài sản theo hợp đồng số 172/HĐTC ngày 21/05/2015 và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 161/HĐTC ngày 22/05/2019, tài sản thế chấp là các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nêu ở phần nội dung vụ án.
Về số dư nợ vay: Quá trình thực hiện hợp đồng bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S đã vi phạm nghĩa vụ trả kỳ thứ nhất vào ngày 22/05/2020 đến nay; tính đến ngày hết ngày 29/04/2021, vợ chồng ông S, bà M còn nợ Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang tổng cộng số tiền 465.228.493 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng), trong đó:
Nợ gốc: 400.000.000 đồng
Nợ lãi trong hạn: 63.167.123 đồng
Nợ lãi quá hạn: 2.061.370 đồng
Hội đồng xét xử xét thấy: hợp đồng tín dụng số 161/2019/HĐTD ngày 22/05/2019 và các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 172/HĐTC ngày 21/05/2015; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 được ký kết giữa Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang với ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M là trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết.
Ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M đã không thực hiện nghĩa vụ trả gốc, nợ lãi của kỳ thứ nhất vào ngày 22/05/2020, việc vi phạm của ông S, bà M vi phạm vào khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tịnh Biên yêu cầu bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S phải trả số tiền nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng nêu trên là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tính dụng năm 2010 và các Điều 299, 317, 320, 322, 323, 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận.
Vì vậy, bị đơn ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang số tiền vốn và lãi là: 465.228.493 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh dứt điểm cho Ngân hàng.
quá trình tố tụng tại Tòa án, tại phiên hôm nay, người đại diện của nguyên đơn Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang không yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ bằng biện pháp xem xét thẩm định tại chỗ và cho rằng tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp thì vẫn do vợ ông S, bà M canh tác đất, tình trạng thửa đất cũng như phần tài sản trên đất không có sự thay đổi so với thời điểm thế chấp.
Do vậy nguyên đơn đề nghị xử lý tài sản thế nêu trên trong trường hợp bị đơn không thanh toán khoản nợ là có căn cứ theo Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015 và phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Trường hợp ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M không trả hoặc trả không đủ số nợ trên thì Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang được quyền yêu cầu xử thế tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 172/HĐTC ngày 21/05/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 theo quy định của pháp luật.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn bà Trần Thị Trúc M, ông Trần Minh S không có ý kiến bằng văn bản, không giao nộp tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm.
- Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M có lỗi phải chịu án phí có giá ngạch là 22.609.000đ (hai mươi hai triệu, sáu trăm lẻ chín nghìn đồng).
- Nguyên đơn không phải chịu án phí nên được hoàn trả cho Agribank chi nhánh huyện Tịnh Biên, An Giang số tiền tạm ứng đã nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm g khoản 1 điều 40; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 299, 317, 320, 322, 323, 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
1. Buộc ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang số tiền vốn và lãi là 465.228.493 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày (29/04/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp ông Trần Minh S và bà Trần Thị Trúc M không trả hoặc trả không đủ số nợ trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xử thế tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp, cụ thể tài sản là:
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255861, diện tích 3.002,4m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255862, diện tích 758,5m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG255863, diện tích 393,3m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 13/06/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG082631, diện tích 2.520m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 23/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AG082956, diện tích 1.152m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 23/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số AL648617, diện tích 2.954m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do UBND huyện Tri Tôn cấp ngày 30/11/2007. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 172/HĐTC ngày 21/05/2018 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 23/05/2018.
+ Loại tài sản: QSDĐ số CB667627, diện tích 5.256m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang cấp ngày 22/06/2016. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 22/05/2019.
+ Loại tài sản: QSDĐ số CB667628, diện tích 3.818m2 đứng tên TRẦN THỊ TRÚC M và TRẦN MINH S, do Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang cấp ngày 22/06/2016. Địa chỉ tài sản: xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Được Văn phòng công chứng Lê Trung Hậu chứng nhận giao kết theo hợp đồng thế chấp số 161/HĐTC ngày 22/05/2019 và được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Tri Tôn đăng ký thế chấp ngày 22/05/2019.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn ông Trần Minh S, bà Trần Thị Trúc M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.609.000đ (hai mươi hai triệu, sáu trăm lẻ chín nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang số tiền tạm ứng đã nộp là 10.758.000đ (mười triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số TU/2019/0005901 ngày 12 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên.
4. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Riêng được sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Tịnh Biên; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên; - Tòa án tỉnh An Giang; - Lưu Hs + VT. | Châu Nam Phú |