vanban.org

Bản án 11/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại C ph n A đối với bà Đinh Thị L.

Buộc bà Đinh Thị L thanh toán cho Ngân hàng Thương mại C ph n A số nợ theo hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, tính đến ngày 16/9/2020 là: 943.675.942 đồng (chín trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc là 484.100.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP A-Nguyễn Thị L tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại C ph n A đối với bà Đinh Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 11/2020/KDTM-ST
Ngày: 16/9/2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hồng.

Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Cúc và ông Đào Đức Phú.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thắng – Thẩm tra viên TAND thành phố Bắc Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà:

Bà Phạm Thị Châm - Kiểm sát viên sơ cấp.

Ngày 16/9/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2016/TLST-KDTM ngày 05/04/2016 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2020/QĐXXST-KDTM ngày 09/7/2020 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C ph n A;

Địa chỉ: Số 170, đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại di n theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại C ph n A;

Người đại di n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thu H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại C ph n A; địa chỉ: T ng 3, Toà nhà Geleximco, 36 Hoàng C u, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; theo văn bản ủy quyền số 302/UQ-TGĐ.19 ngày 17/7/2019 (C m t)

B đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số 83, x m Đ, phố N, khu 5, phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (vắng m t)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Chị Doãn Huyền T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 01, x m Đ, khu Đ, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (vắng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/11/2015, bản tự khai và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn xuất trình đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngày 08 tháng 11 năm 2013, Ngân hàng Thương mại C ph n A - Chi nhánh Bắc Ninh (viết tắt là ABBANK Bắc Ninh) với bà Đinh Thị L c ký hợp đồng tín dụng hạn mức 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, theo đ ABBANK cho vay với các nội dung đã thoả thuận như sau: Số tiền vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Mục đích vay: B sung vốn lưu động kinh doanh qu n áo, giày dép; Thời hạn hi u lực rút vốn: 12 tháng kể từ ngày 08/11/2013 đến ngày 08/11/2014. Theo nội dung thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng, ABBANK đã giải ngân cho bà Đinh Thị L vay tiền theo giấy nhận nợ số 03 ngày 06/11/2014, cụ thể: Số tiền vay là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn), thời hạn vay 06 tháng từ ngày 06/11/2014 đến ngày 04/05/2015, lãi suất cho vay 11,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Để đảm bảo nghĩa vụ của mình tại ABBANK, bà Đinh Thị L đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2, tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 02 t ng, di n tích xây dựng 53,4m2, di n tích sàn là 110,3m2, kết cấu: Bê tông cốt thép, số t ng: 02, cấp IV-C, tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN540883 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 08/10/2013 cấp cho bà Đinh Thị L; số vào số cấp GCN: CH00990. Bà Đinh Thị L cùng ABBANK ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. Các bên đã đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ngày 07/11/2013.

Quá trình thực hi n hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng Thương mại C ph n Anh Bình và bà L: Ngày 25/05/2015, bà L đã thanh toán một ph n gốc khoản vay với số tiền: 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng). Ngày 04/09/2015, bà L thanh toán một ph n gốc với số tiền: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn). Từ đ đến nay, bà L vẫn tiếp tục trì hoãn không thực hi n đ ng gốc theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng và các biên bản làm vi c. ABBANK đã nhiều l n L h và làm vi c trực tiếp, thông báo chuyển nợ quá hạn, thông báo yêu c u khách hàng tự xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ vay... Tuy nhiên, bà Đinh Thị L không thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho ABBANK, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên. Tính đến ngày 20/09/2019, bà Đinh Thị L còn nợ ABBANK t ng số tiền là 860.400.662 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu, bốn trăm nghìn, sáu trăm sáu mươi hai đồng), trong đ :

- Nợ gốc: 484.100.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, một trăm nghìn đồng chẵn);

- Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng)

- Nợ lãi quá hạn: 372.010.726 đồng (Ba trăm bảy mươi hai triệu, không trăm mười nghìn, bảy trăm hai mươi sáu đồng).

Nay Ngân hàng Thương mại C ph n A đề nghị Toà án buộc bà Đinh Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng t ng số tiền tạm tính đến ngày 20/09/2019 là 860.400.662 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu, bốn trăm nghìn, sáu trăm sáu mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc là 484.100.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, một trăm nghìn đồng chẵn), Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng), Nợ lãi quá hạn: 372.010.726 đồng (Ba trăm bảy mươi hai triệu, không trăm mười nghìn, bảy trăm hai mươi sáu đồng). Đồng thời, buộc bà L phải chịu số tiền lãi tiếp tục phát sinh trên dư nợ gốc thực nợ kể từ ngày 20/09/2019 theo mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK. Trong trường hợp bà L không trả được nợ, đề nghị Toà án tuyên ABBANK c quyền yêu c u cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh để thu hồi nợ cho ABBANK theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi phát mại xử lý tài sản mà không đủ để thực hi n nghĩa vụ trả nợ, bà L vẫn phải tiếp tục nghĩa vụ trả nợ với ABBANK đối với số nợ còn thiếu cho đến khi thực hi n xong toàn bộ nghĩa vụ.

Tại phiên tòa hôm nay, chị Nguyễn Thu H - đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi ki n. Chị H yêu c u bà Đinh Thị L thanh toán số nợ theo hợp đồng tín dụng số 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, tính đến ngày 16/9/2020 là 943.675.942 đồng (chín trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc là 484.100.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, một trăm nghìn đồng chẵn), Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng), Nợ lãi quá hạn: 455.286.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Đồng thời, buộc bà L phải chịu số tiền lãi tiếp tục phát sinh trên dư nợ gốc thực nợ kể từ ngày 16/9/2020 theo mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK.

Về chi phí xem xét thẩm định (theo yêu c u của ABBANK), ABBANK tự nguy n chịu toàn bộ 5.000.000đ chi phí xem xét thẩm định, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, biên bản ghi lời khai và các l n làm việc tại T a án, b đơn là bà Đinh Th L trình bày:

Năm 2013, bà L c vay của Ngân hàng Thương mại C ph n A số tiền 500.000.000 đồng để kinh doanh qu n áo, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 11,5%/năm. Để đảm bảo cho khoản vay, bà L đã thế chấp cho ngân hàng thửa đất và ngôi nhà 2 t ng tại số 01, x m Đông Ba, khu Đọ Xá, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, c ký hợp đồng thế chấp tại Văn phòng công chứng số 1, Bắc Ninh. Bà L đã trả được cho Ngân hàng một ph n nợ gốc. Tính đến ngày 20/09/2019, bà L còn nợ ngân hàng nợ gốc là 484.100.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.289.936 đồng, nợ lãi quá hạn là 372.010.726 đồng. T ng số tiền là 860.400.662 đồng (tính đến ngày 20/9/2019). Bà L xác nhận đã tự nguy n ký kết hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. T ng số tiền là 830.000.000 đồng. Bà L xác nhận vi c Ngân hàng ki n đòi như vậy là đúng. Tuy nhiên, nay hoàn cảnh kh khăn, làm ăn thua lỗ, bà L đề nghị Toà án giải quyết vụ án, đề nghị Ngân hàng cho miễn cho bà ph n lãi phạt, còn ph n nợ gốc, nợ lãi trong hạn bà L sẽ trả d n.

Còn giữa bà L và chị Doãn Huyền T c giấy viết tay, đề ngày 28/07/2014, bà c bán cho chị T thửa đất tại số 01, x m Đông Ba, khu Đọ Xá, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh với số tiền 1.200.000.000 đồng. Bà L đã nhận của chị T l n 1 là 620.000.000 đồng, l n 2 là 210.000. Hi n nay chị T đang ở trên thửa đất của bà L. Bà L sẽ c trách nhi m với chị T. Sau đ bà L không đến Tòa để giải quyết một l n nào nữa, m c dù Tòa án đã tri u tập hợp l nhiều l n. Tại phiên toà hôm nay, bà Đinh Thị L vẫn vắng m t.

Tại bản tự khai, biên bản ghi lời khai và các l n làm việc tại T a án, người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan là ch Doãn Huyền T trình bày:

Vào khoảng năm 2013, chị T và bà Đinh Thị L, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 83, X m Đền, Nhà Chung, khu 5, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh c mua bán thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2, toạ lạc tại x m Đông Ba, khu Đọ Xá, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh với giá 1.230.000 đồng, c kèm một giấy mua bán viết tay (Giấy viết tay giữa chị T và bà L chị T đã cung cấp cho Toà án). Thửa đất trên c nguồn gốc là của bà Huế, giáo viên cấp 2 trường Ninh Xá. Chị T c nhu c u mua đất và nhà nhưng do chưa đủ tiền nên c nhờ bà L đứng tên và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyển từ tên bà Huế sang bà L. Trên đất c 01 ngôi nhà 2 t ng, xây hết di n tích đất. Chị T vẫn ở từ đ đến nay. Chị T đã trả tiền mua nhà, đất cho bà L l n 1 là 620.000.000 đồng, l n 2 là 210.000.000 đồng, còn lại số tiền 300.000.000 đồng bà L n i là khi nào c thì trả nốt. Nay chị T đề nghị Toà án buộc bà L trả cho Ngân hàng số tiền đã vay để vợ chồng chị T c thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị T đề nghị phía Ngân hàng hỗ trợ, miễn ph n lãi phạt cho bà L vì hoàn cảnh của bà L đ c bi t kh khăn. Sau đ chị T không đến Tòa để giải quyết một l n nào nữa, m c dù Tòa án đã tri u tập hợp l nhiều l n. Tại phiên toà hôm nay, chị T vẫn vắng m t.

Theo đơn đề nghị xem xét, thẩm định tại chỗ của nguyên đơn đối với tài sản mà bà L đã thế chấp tại Ngân hàng, ngày 23/06/2020, Toà án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã tiến hành xem xét, thẩm định đối với thửa đất số 231; tờ bản đồ số 08; địa chỉ: Phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; di n tích: 62m2; di n tích sử dụng riêng: 62m2; thời hạn sử dụng: lâu dài; nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất c thu tiền sử dụng đất và 01 ngôi nhà trên đất; di n tích: 53,42m2; di n tích sàn: 110,3m2; kết cấu: Bê tông cốt thép; Cấp (Hạng): IV-C; số t ng: 02; năm hoàn thành xây dựng: 2003 là tài sản mà bà L đã thế chấp tại Ngân hàng thể hi n đất sử dụng n định không c tranh chấp, di n tích sàn nhà không c gì thay đ i, hi n trạng sử dụng đất đúng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh phát biểu về vi c chấp hành và tuân thủ theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, HĐXX, thư ký phiên tòa, vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng và phát biểu quan điểm về vi c giải quyết vụ án.

Về tố tụng: Cả thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn đều chấp hành đúng các quy định theo Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn; người c quyền lợi, nghĩa vụ L quan đã được tri u tập hợp l l n thứ hai nhưng vẫn vắng m t, không thực hi n đ y đủ quyền và nghĩa vụ quy định theo Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại C ph n A đối với bà Đinh Thị L.

Buộc bà Đinh Thị L thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số nợ theo hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, tính đến ngày 16/09/2020 là 943.675.942 đồng), trong đ : Nợ gốc: 484.100.000 đồng, Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng), Nợ lãi quá hạn: 455.286.000. Bà L tiếp tục phải chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013 kể từ ngày 17/09/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp bà L không trả được nợ, Ngân hàng c quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. Tài sản thế chấp gồm: quyền sử dụng đất tại thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2, tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 02 t ng, di n tích xây dựng 53,4m2, di n tích sàn là 110,3m2, kết cấu: Bê tông cốt thép, số t ng: 02, cấp IV-C, tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN540883 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 08/10/2013 cấp cho bà Đinh Thị L; số vào số cấp GCN: CH00990, để thu hồi nợ.

Bà Đinh Thị L phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Xét về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng tín dụng, mục đích của hợp đồng tín dụng thấy, vi c ký kết hợp đồng giữa một bên là t chức tín dụng c tư cách pháp nhân và 01 bên là cá nhân c đăng ký kinh doanh, mục đích vay của bên vay nhằm b sung vốn lưu động kinh doanh qu n áo, giày dép nên tranh chấp giữa các bên là tranh chấp kinh doanh thương mại. Bị đơn c địa chỉ tại thành phố Bắc Ninh, nguyên đơn c trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. Tại điểm a, khoản 5 Điều 10 của Hợp đồng tín dụng ghi r nếu c tranh chấp, trong mọi trường hợp, ABBANK c quyền lựa chọn khởi ki n tại Tòa án nơi có trụ sở chính/chi nhánh/tài sản của Bên vay. Căn cứ tư cách chủ thể tham gia ký kết giao dịch, căn cứ mục đích của giao dịch, trên cơ sở đối chiếu quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, thấy Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung:

Ngày 08 tháng 11 năm 2013, Ngân hàng Thương mại C ph n A - Chi nhánh Bắc Ninh (viết tắt là ABBANK Bắc Ninh) với bà Đinh Thị L c ký hợp đồng tín dụng hạn mức 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, theo đ ABBANK cho vay với các nội dung đã thoả thuận như sau: Số tiền vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Mục đích vay: B sung vốn lưu động kinh doanh qu n áo, giày dép; Thời hạn hi u lực rút vốn: 12 tháng kể từ ngày 08/11/2013 đến ngày 08/11/2014. Theo nội dung thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng, ABBANK đã giải ngân cho bà Đinh Thị L vay tiền theo giấy nhận nợ số 03 ngày 06/11/2014, cụ thể: Số tiền vay là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn), thời hạn vay 06 tháng từ ngày 06/11/2014 đến ngày 04/05/2015, lãi suất cho vay 11,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Để đảm bảo nghĩa vụ của mình tại ABBANK, bà Đinh Thị L đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2, tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 02 t ng, di n tích xây dựng 53,4m2, di n tích sàn là 110,3m2, kết cấu: Bê tông cốt thép, số t ng: 02, cấp IV-C, tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN540883 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 08/10/2013 cấp cho bà Đinh Thị L; số vào số cấp GCN: CH00990. Bà Đinh Thị L cùng ABBANK ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. Các bên đã đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ngày 07/11/2013.

Quá trình thực hi n hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng thương mại c ph n A và bà Đinh Thị L: Ngày 25/05/2015, bà L đã thanh toán một ph n gốc khoản vay với số tiền: 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng). Ngày 04/09/2015, bà L thanh toán một ph n gốc với số tiền: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn). Từ đ đến nay, bà L vẫn tiếp tục trì hoãn không thực hi n đ ng gốc theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng và các biên bản làm vi c. ABBANK đã nhiều l n L h và làm vi c trực tiếp, thông báo chuyển nợ quá hạn, thông báo yêu c u khách hàng tự xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ vay... tuy nhiên bà Đinh Thị L không thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho ABBANK, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên. Tính đến ngày 16/9/2020, bà Đinh Thị L còn nợ ABBANK t ng số tiền là 943.675.942 đồng (chín trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc là 484.100.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, một trăm nghìn đồng chẵn), Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng), Nợ lãi quá hạn: 455.286.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Như vậy, bà Đinh Thị L đã L tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi hàng tháng. Theo quy định tại Điều 282 Bộ luật Dân sự, bà L bị coi là vi phạm nghĩa vụ và trong hợp đồng ghi r trường hợp xảy ra bất đồng không thể giải quyết được thì các bên đưa ra Toà án c thẩm quyền giải quyết. Vì vậy, Ngân hàng Thương mại C ph n A c quyền khởi ki n.

Xét yêu c u của Ngân hàng Thương mại C ph n A yêu c u bà Đinh Thị L phải trả cho Ngân hàng t ng số tiền: 943.675.942 đồng (chín trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng) là c căn cứ nên được chấp nhận.

Xét yêu c u xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 442/13/TC/XIV: Hợp đồng được công chứng và đăng ký tại quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh, c nội dung và hình thức phù hợp nên là hợp đồng hợp pháp. Như vậy, Ngân hàng yêu c u xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là phù hợp với quy định tại Điều 317, 318, 323 của Bộ luật dân sự, nên yêu c u của ngân hàng là c căn cứ và c n được chấp nhận.

Về chi phí xem xét thẩm định (theo yêu c u của ABBANK), ABBANK tự nguy n chịu toàn bộ 5.000.000đ chi phí xem xét thẩm định, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

Xét người c quyền lợi, nghĩa vụ L quan là chị Doãn Huyền T có trình bày vi c chị và bà Đinh Thị L c mua bán với nhau thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2 tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, c giấy viết tay. Xét thấy, giấy viết tay thể hi n vi c mua bán giữa chị T và bà Đinh Thị L được lập ngày 28/07/2014, trong khi bà L đã thế chấp thửa đất số 231 tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh cho Ngân hàng Thương mại C ph n A để bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng, c ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC: Hợp đồng được công chứng và đăng ký tại quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. Như vậy, tại thời điểm ngày 28/07/2014, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là căn nhà tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh đang được bà Đinh Thị L thế chấp tại Ngân hàng. Ngân hàng cũng không nhận được thông báo nào của bà L về vi c bà c bán thửa đất và căn nhà đang thế chấp cho chị T. Do đ , giấy mua bán đã ký giữa bà L và chị T là vô hi u, c n buộc chị T giao trả thửa đất và căn nhà trên đất mà chị đang sử dụng mà bà Đinh Thị L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi Ngân hàng c yêu c u xử lý tài sản thế chấp để thi hành án.

Về ý kiến của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh: Yêu c u của Nguyên đơn là phù hợp theo quy định của pháp luật, đề nghị Toà án chấp nhận toàn bộ yêu c u của Nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh là đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Yêu c u của Nguyên đơn được Toà án chấp nhận toàn bộ, theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Toà án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 30; khoản 1, Điều 35; điểm b, khoản 1, Điều 39; khoản 3, Điều 144; khoản 1, Điều 147; Điều 235; Điều 243; Điều 264; Điều 266; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 274, 275, 280, 282, 292, 293, 295, 299, 317, 318, 320 và Điều 323 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014);

Căn cứ vào khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Toà án;

Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại C ph n A đối với bà Đinh Thị L.

Buộc bà Đinh Thị L thanh toán cho Ngân hàng Thương mại C ph n A số nợ theo hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013, tính đến ngày 16/9/2020 là: 943.675.942 đồng (chín trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc là 484.100.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, một trăm nghìn đồng chẵn), Nợ lãi trong hạn: 4.289.936 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng), Nợ lãi quá hạn: 455.286.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Bà L tiếp tục phải chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số: 442/13/HMTD/XIV ngày 08/11/2013 kể từ ngày 17/9/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp bà L không trả được nợ, Ngân hàng c quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất công chứng số 989/2013/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2013 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bắc Ninh. Tài sản thế chấp gồm: quyền sử dụng đất tại thửa đất số 231, tờ bản đồ số 08, di n tích 62m2, tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 02 t ng, di n tích xây dựng 53,4m2, di n tích sàn là 110,3m2, kết cấu: Bê tông cốt thép, số t ng: 02, cấp IV-C, tại phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN540883 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 08/10/2013 cấp cho bà Đinh Thị L; số vào số cấp GCN: CH00990, để thu hồi nợ.

Buộc người c quyền lợi, nghĩa vụ L quan là chị Doãn Huyền T giao trả lại ph n đất và căn nhà đang sử dụng mà bà Đinh Thị L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi Ngân hàng c yêu c u xử lý tài sản thế chấp để thi hành án.

Về án phí: Bà Đinh Thị L phải chịu 40.310.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại C ph n A số tiền tạm ứng án phí 12.583.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2013/01308 ngày 30/03/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn c m t c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ L quan vắng m t c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án ho c bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ