vanban.org

Bản án 11/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 25/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Lê Thị Ngọc K. Bà Lê Thị Ngọ c K được ly hôn với Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Ngọc K - Ông Nguyen Duy Linh (Nguyen Linh D),"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25/3/2020
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kiề u Minh Sinh.

Bà Nguyễn Thị Lý.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Mỹ Thuậ n – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễ n Đì nh Thắ ng – Kiể m sá t viên

Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọ c K, sinh năm 1984 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: Ấp Bàu C, xã B, Thành phố K, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Nguyen Duy Linh (Nguyen Linh D), sinh năm 1968 (vắ ng mặ t).

Địa chỉ: 2657 Sibelius A, San J, California 95, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 15/7/2019 và bản tự khai, nguyên đơn Bà Lê Thị Ngọc K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai vào ngày 05/01/2016. Quá trình chung số ng, chúng tôi phát sinh mâu thuẩn , cải vã, xúc phạm lẫn nhau , không thể hò a hợ p. Do đó , Bà Lê Thị Ngọc K đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D).

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên Bà Lê Thị Ngọc K không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D)

Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

2. Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm căn cứ Điều 56, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc K. Bà K phải chịu án phí theo luật định.

3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Thị Ngọ c K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đã đượ c Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo địa chỉ ghi trong “Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn” và o ngà y 05/01/2016 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Hòa để tham gia phiên tò a , nhưng Ông Nguyen Duy L (Nguyen Linh D) vẫ n vắng mặt.

Căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tiế n hà nh xét xử vắng mặt Bà Lê Thị Ngọ c K , Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D).

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lê Thị Ngọc K và Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai , Việ t Nam vào ngày 05/01/2016. Quá trình chung số ng, phát sinh mâu thuẩn, cải vã, xúc phạm lẫn nhau, không thể hò a hợ p. Do đó , Bà Lê Thị Ngọc K đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D).

Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) không có lời khai cũng như không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầ u ly hôn củ a Bà Lê Thị Ngọ c K thể hiệ n Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) không quan tâm vun đắp tình cảm vợ chồng, nên khả năng đoàn tụ là không thể.

Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Lê Thị Ngọ c K , giải quyết cho Bà Lê Thị Ngọc K được ly hôn Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D).

Về con chung, tài sản chung và nợ chung:

Bà Lê Thị Ngọ c K trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết, Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có lời khai nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Lê Thị Ngọ c K phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), Bà Lê Thị Ngọc K đã nộp theo biên lai thu số 005481 ngày 09/8/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Lê Thị K phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhậ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Lê Thị Ngọc K. Bà Lê Thị Ngọ c K được ly hôn với Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D).

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc K phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà Lê Thị Ngọc K đã nộp theo biên lai thu số 005481 ngày 09/8/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Lê Thị K phải nộp.

4. Bà Lê Thị Ngọ c K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Nguyen Duy L (Nguyen L D) có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ