vanban.org

Bản án 11/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện: Về việc “Ly hôn” của chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HÀ GIANG
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2020/HNGĐ-ST
Ngày 13-5-2020
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH HÀ GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Anh L.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị H.

2. Ông Lý Đức P.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt C – Thư ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên tòa: Bà Võ Thu H – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 594/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mùng Thị T – Sinh năm: 1991.

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Nùng; Trình độ văn hóa: 12/12.

Địa chỉ: Thôn R, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Hôm nay vắng mặt (Đã có đơn xin giải quyết vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Nông Văn H – Sinh năm: 1991.

Dân tộc: Nùng;

Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q, xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang. (Đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2019/QĐST-VDS ngày 07 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang).

Hôm nay vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 18-3-2020 của nguyên đơn chị Mùng Thị T và các lời khai tại Tòa án trình bày: Chị T và anh H trước khi kết hôn có được tìm hiểu nhau. Chị T và anh H về chung sống với nhau từ tháng 02 năm 2008 và có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 8 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang. Sau khi về chung sống với nhau, chị T và anh H chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Đến năm 2016, thì vợ chồng chị T và anh H phát sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do cuộc sống gia đình chị T, anh H có nhiều điều bất đồng, cuộc sống không hòa thu n, thường xuyên xảy ra cãi vã nhau. nh Nông Văn H đã bỏ nhà đi biệt tích từ tháng 01 năm 2016 cho đến nay. Ngày 07-9-2019, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang đã ra Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2019 tuyên bố anh Nông Văn H mất tích. Chị T có quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị T ly hôn với anh H để mỗi người có một cuộc sống riêng.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị T và anh H có một con chung:

Cháu Nông Vĩnh H1 – Sinh ngày: 10-12-2008.

Chị Mùng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Toà án đã tiến hành thụ lý vụ án và tiến hành các bước theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự. Tòa án không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải được vì bị đơn đã bị tuyên bố mất tích. Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa ngày hôm nay, nguyên đơn chị Mùng Thị T vắng mặt có lý do (đã có đơn xin giải quyết vắng mặt). Chủ tọa phiên tòa công bố toàn bộ nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và những tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Chị Mùng Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình. Về quan hệ hôn nhân, chị Mùng Thị T có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T ly hôn với anh H để mỗi người có một cuộc sống riêng. Về con chung, tài sản chung và công nợ, chị Mùng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp lu t. Việc chấp hành pháp lu t của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không có gì sai phạm.

Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V về việc giải quyết vụ án:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 51; Khoản 2 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của chị Mùng Thị T đối với anh Nông Văn H.

2. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H ly hôn.

3. Về con chung: Chị Mùng Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

4.Về tài sản, công nợ: Chị Mùng Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

5. Về án phí, quyền kháng cáo theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng dân sự: Chị Mùng Thị T có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang giải quyết việc tranh chấp về ly hôn của chị T và anh H. Theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hà Giang. Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp lu t. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H xác l p quan hệ vợ chồng với nhau theo đúng các quy định của pháp lu t về điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 25-8-2011 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi về chung sống với nhau vợ, chồng chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do vợ, chồng có nhiều quan điểm bất đồng, cuộc sống không hòa thu n, thường xuyên xảy ra cãi vã nhau. nh Nông Văn H bỏ nhà đi biệt tích và đã bị tuyên bố mất tích. Mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T có đơn xin ly hôn với anh H. Tòa án nh n thấy về tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với là phù hợp.

Theo khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H có một con chung.

Cháu Nông Vĩnh H1 – Sinh ngày: 10-12-2008.

Chị Mùng Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản, công nợ: Chị Mùng Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Mùng Thị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Quyền kháng cáo: Chị Mùng Thị T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 51; Khoản 2 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện: Về việc “Ly hôn” của chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H.

2. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Mùng Thị T và anh Nông Văn H ly hôn.

3. Về án phí: Chị Mùng Thị T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nH1 được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 02407 ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang (Chị Mùng Thị T đã nộp đủ tiền án phí).

4. Quyền kháng cáo: Báo cho chị Mùng Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ