- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Lâm Trung L"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2020/HNGĐ - ST Ngày 15 - 01 - 2020 V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Văn Sol
Ông Nguyễn Văn Mầ m
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Hoà ng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n C.
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 474/2019/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2019 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 375/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1985 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, thị trấn C, huyệ n C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lâm Trung L, sinh năm 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 9 năm 2019 và tại các lời khai tại Tòa án chị Lê Thị N (Nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh L kết hôn ngày 17.4.2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyệ n C, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống, vợ chồ ng không có hạnh phúc do thườ ng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh L thườ ng đi chơi không quan tâm chăm sóc vợ con. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị và anh L có con chung là cháu Lâm Quốc K, sinh ngày 24.6.2010 và cháu Lâm Tường L, sinh ngà y 22.7.2013, hiện đang sống với chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu tiế p tụ c nuôi dưỡ ng hai con chung và yêu cầ u anh L cấ p dưỡ ng nuôi con mỗ i chá u mỗ i thá ng là 745.000 đồ ng.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị và anh L không có tà i sả n chung và nợ chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.
Đối với anh Lâm Trung L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh L hợp lệ đến lần thứ hai đến Tòa án tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh L vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có bất cứ văn bản nào có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
Tranh chấp giữa chị N và anh L là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N và anh L có địa chỉ cư trú tại ấp C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Về hôn nhân: Chị N và anh L kết hôn ngày 17.4.2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyệ n C, tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đì nh thì chị N có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị N đã được Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, anh L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do , do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh L hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh L vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án nhân dân huyện C căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh L.
Xét chị N có yêu cầ u ly hôn với anh L; Anh L không có ý kiế n đố i vớ i yêu cầ u ly hôn của chị N. Theo chị N, nguyên nhân mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng, anh L không quan tâm gia đì nh , vợ chồ ng thườ ng xuyên cải vã. Vấn đề này, Hội đồng xét xử xét thấy nguyên nhân mâu thuẫn chính giữa vợ chồng chị N và anh L xuất phát từ việc anh L không quan tâm đến gia đình và mâu thuẫn giữa vợ chồng đã được hai bên gia đình hàn gắn nhiều lần nhưng không đạt kết quả. Từ đó, cho thấy hôn nhân chị N và anh L đã lâm và o tì nh trạ ng trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị N là có căn cứ theo khoản 1 Điề u 56 Luậ t hôn nhân và gia đình nên chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị N yêu cầ u tiế p tụ c nuôi dưỡ ng chá u Lâm Quố c K, sinh ngày 24.6.2010 và cháu Lâm Tường L, sinh ngà y 22.7.2013. Phía anh L không có ý kiến yêu cầ u nuôi con. Xét thấy, chị N có đầ y đủ điề u kiệ n nuôi dạ y và đang nuôi dưỡ ng con chung đã ổ n đị nh, đồ ng thờ i tạ i biên bả n làm việc của Tòa án chá u Lâm Quố c K có nguyện vọng đượ c số ng vớ i chị N. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu của chị N, giao cháu cháu Lâm Quốc K và cháu Lâm Tường L cho chị N nuôi dạ y là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con : Chị N yêu cầ u anh L cấ p dưỡ ng nuôi con , mỗ i chá u mỗ i thá ng số tiề n là 745.000 đồ ng. Phía anh L không có ý kiế n gì về việ c chị N yêu cầ u cấ p dưỡ ng nuôi con. Tuy nhiên tạ i khoả n 2 Điề u 82 Luậ t hôn nhân và gia đì nh quy đị nh người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử buộ c anh L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lâm Quố c K và cháu Lâm Tường L hàng tháng mỗi tháng số tiền là 745.000 đồ ng.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có, phía anh L không có ý kiến yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí :
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị N phải chị u á n phí số tiề n là 300.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Buộ c anh L phải chịu số tiề n là 300.000 đồ ng. Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 266, 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Các điều 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Thị N được ly hôn với anh Lâm Trung L.
Về con chung: Giao cháu Lâm Quố c K, sinh ngày 24.6.2010 và cháu Lâm Tườ ng L, sinh ngà y 22.7.2013 cho chị Lê Thị N tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên.
Sau khi ly hôn, anh Lâm Trung L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Buộ c anh Lâm Trung L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lâm Quố c K, sinh ngày 24.6.2010 hàng tháng mỗi tháng số tiề n l à 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) và cấ p dưỡ ng nuôi cháu Lâm Tường L, sinh ngà y 22.7.2013 hàng tháng mỗi tháng số tiề n là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp, anh Lâm Trung L chậm trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị N phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồ ng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004834 ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị N đã nộp đủ án phí.
Về án phí cấ p dưỡ ng nuôi con: Anh Lâm Trung L phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, nộ p tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi Đieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöỡng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi Đieàu 30 Luaät thi haønh aùn daân söï.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Lê Thị N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lâm Trung L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND thị trấn C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trú c Hằ ng |