vanban.org

Bản án 11/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!
TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2020/DS-ST
Ngày: 10-6-2020
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN!DANH!!

!!!NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.!

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"

Ông Trần Thanh Liêm.

Ông Dương Thanh Hải.!

-"Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau."

Ngày 10 tháng 6 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 211/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh"chấp"hợp"đồng"vay"tài"sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2020/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Lạc Thị U, sinh năm 1990 (có mặt).

Nơi ĐKHKTT: Ấp K, xã Đ, huyện N, tỉnh C.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã V, huyện N, tỉnh C.

- Bị"đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện N, tỉnh C.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Tại"đơn"khởi"kiện"và"tại"phiên"tòa"chị"Lạc"Thị"U"trình"bày: Vào ngày 11 tháng 7 năm 2018 âm lịch, chị có lập hợp đồng cho anh Dương Văn S vay tiền, thời hạn vay tính từ ngày 22 tháng 8 năm 2018 âm lịch với số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 6.000.000 đồng/tháng. Sau khi vay, anh S có trả lãi cho chị được 04 tháng với số tiền 24.000.000 đồng thì anh S ngưng ngang không trả nữa. Nhiều lần chị liên lạc với anh S để lấy lãi tiền vốn và lãi nhưng anh S không có thiện chí trả. Do đó, chị yêu cầu Tòa án buộc anh S trả cho chị số tiền gốc là 100.000.000 đồng, chị không yêu cầu tiền lãi.

* Anh Dương Văn S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng thông báo biết việc chị Lạc Thị U khởi kiện trả tiền vay nhưng anh S không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị U và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lạc Thị U khởi kiện yêu cầu anh Dương Văn S địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện N, tỉnh C trả tiền vay. Xét đây là quan hệ dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên yêu cầu của chị U thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Anh Dương Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng anh S vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh S.

[2] Về nội dung: Chị Lạc Thị U xác định vào ngày 22 tháng 8 năm 2018 có cho anh Dương Văn S vay số tiền 100.000.000 đồng, có lập hợp đồng cho vay nhưng sau khi vay anh S đóng lãi được 04 tháng thì không đóng nữa và cũng không trả vốn nên chị U yêu cầu anh S trả số tiền đã vay. Anh Dương Văn S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng thông báo biết việc chị Lạc Thị U khởi kiện trả tiền vay nhưng anh S không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị U và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án. Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ án chị U có cung cấp cho Tòa án hợp đồng cho vay tiền ngày 11 tháng 7 năm 2018 âm lịch có chữ ký và chữ viết của anh S. Từ đó, có cơ sở xác định việc vay tiền giữa chị Lạc Thị U và anh Dương Văn S là thực tế có xảy ra. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Lạc Thị U. Buộc anh Dương Văn S có nghĩa vụ thanh toán cho chị Lạc Thị U số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

[3] Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch chị Lạc Thị U không phải chịu, ngày 26 tháng 12 năm 2019 chị U đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006010 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau chị U được nhận lại. Anh Dương Văn S phải chịu án phí dân sự có giá ngạch số tiền 5.000.000 đồng, anh S có nghĩa vụ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau khi án có hiệu lực pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm chị Lạc Thị U có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dương Văn S có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Áp dụng các Điều 463, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lạc Thị U về việc yêu cầu anh Dương Văn S trả tiền vay.

Buộc anh Dương Văn S có nghĩa vụ thanh toán cho chị Lạc Thị U số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự."

Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch chị Lạc Thị U không phải chịu, ngày 26 tháng 12 năm 2019 chị U đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006010 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau chị U được nhận lại. Anh Dương Văn S phải chịu án phí dân sự có giá ngạch số tiền 5.000.000 đồng, anh S có nghĩa vụ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau khi án có hiệu lực pháp luật

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Bản án sơ thẩm chị Lạc Thị U có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dương Văn S có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ