- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B -Trần Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B, buộc anh Trần Minh Đ và chị Lê Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 13/3/2020 là 76.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2020/DS-ST Ngày: 13-3-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hải Âu.
Ông Nguyễn Kim Kết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 480/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2020/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa các Đ sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Số 109 Tr, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của ông Sơn: Ông La Thiên T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Cà Mau.
Đại diện theo ủy quyền của ông Tứ: Anh Lê Chí T, sinh năm 1993; cư trú tại: ấp X, xã H, huyện Th, tỉnh Cà Mau (Văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 01 năm 2019) (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Minh Đ; cư trú tại: Khóm 2, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị H; cư trú tại: Khóm 2, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Anh Lê Chí T trình bày: Ngày 03/3/2017 anh Đ ký hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ với Ngân hàng TMCP B chi nhánh Cà Mau để vay số tiền 130.000.000 đồng, mục đích để tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày nhận tiền vay, lãi suất thỏa thuận theo từng thời điểm nhận nợ và ghi cụ thể trên từng khế ước nhận nợ, lãi phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, trả nợ lãi và nợ gốc hàng tháng.
Quá trình vay anh Đ đã trả được nợ gốc và nợ lãi theo hợp đồng, nhưng từ tháng 7/2019 cho đến anh Đ không trả vốn và nợ lãi mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu nhưng anh vẫn cố tình không thực hiện.
Do vay tiêu dùng, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu vợ anh Đ là chị Lê Thị H có nghĩa vụ liên đới cùng anh Đ trả số tiền trên.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh Đ, chị H không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Đ, chị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B, thấy rằng: Theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ ngày 03/3/2017 anh Đ vay 130.000.000 đồng, thời hạn trả vốn, lãi hàng tháng, trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền khởi kiện. Sau khi vay anh Đ đã thực hiện trả vốn, lãi đúng hợp đồng, nhưng từ tháng 7 năm 2019 đến nay anh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tính đến ngày xét xử 13/3/2020 anh Đ còn nợ tiền vốn 69.324.000đ và 7.205.307 đồng lãi. Việc anh Đ vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng làm ảnh hưởng đến quyền lợi và kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng. Hợp đồng tín dụng do anh Đ trực tiếp ký kết nhưng với mục đích tiêu dùng (Mua sắm trang thiết bị gia đình, chi phí học tập, du lịch, khám chữa bệnh và chi phí tiêu dùng hợp pháp khác) nên việc Ngân hàng khởi kiện buộc cả vợ anh Đ chịu trách nhiệm liên đới trả nợ là phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 37 Luật hôn nhân gia đình.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Đ và chị H liên đới chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng; Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B, buộc anh Trần Minh Đ và chị Lê Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 13/3/2020 là 76.529.307 đồng (Bảy mươi sáu triệu năm trăm hai mươi chín nghìn ba trăm lẽ bảy nghìn đồng), trong đó vốn là 69.324.000 đồng, lãi là 7.205.307 đồng.
Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 13/3/2020, thì kể từ ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Trần Minh Đ và chị Lê Thị H có nghĩa vụ liên đới chịu là 3.826.465 đồng (ba triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi lăm đồng). Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B 1.798.000 đồng (một triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0010144 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Ngân hàng TMCP B có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đ, chị H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Các Đ sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |