- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị K xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình tuyên xử; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:11/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12- 3- 2019. V/v:“Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tấn Phát.
2. Ông Nguyễn Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tâm Nhân - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/QĐXX - ST ngày 26 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị K, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Khu phố A, Phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Khu phố A, Phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân nguyên đơn chị Đỗ Thị K trình bày: Chị và anh T kết hôn năm 1998 đến năm 2001 thì đăng ký kết hôn tại UBND phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị và anh T chung sống không có hạnh phúc do anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, thường xuyên bỏ nhà đi, khi trở về thì dùng những lời lẽ xúc phạm chị và gia đình chị, có lần dùng dao hăm dọa chém chị nên chị xin ly hôn với anh T.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 21-02-2019 bị đơn anh Huỳnh Minh T thừa nhận: Lời trình bày của chị K về quan hệ hôn nhân năm đăng ký kết hôn là đúng. Theo anh vợ chồng chung sống không có mâu thuẫn gì, do chị K đi đi làm sớm về khuya, vợ chồng có lớn tiến gây gỗ cãi nhưng chưa dẫn đến đánh nhau. Từ lúc được Tòa án thông báo vợ anh có đơn ly hôn, vợ chồng vẫn chưa có giải pháp khắc phục nên anh cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T xác định có 02 con chung tên Huỳnh Nhật D, sinh ngày 23-11-2000 và cháu Huỳnh Ngọc Anh T1, sinh ngày 09-11-2004. Đối cháu D đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên chị K không yêu cầu giải quyết, riêng cháu T1 chị xin được nuôi, không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Đối với anh T con theo ai là do con quyết định, anh tôn trọng nguyện vọng của con.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T xác định không có.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh trình bày:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử ( HĐXX): Thẩm phán thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, việc thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh chưa thấy vấn đề vi phạm tố tụng nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử theo quy định.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51,58 , 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị K, cho chị K được ly hôn với anh T. Về con chung giao cháu T1 cho chị K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con, cháu D đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Chị K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được xem xét tại phiên tòa, đề nghị của đương sự, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Về hôn nhân: Trên cơ sở tự nguyện và đi đến hôn nhân từ 1998 có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Ninh Sơn vào năm 2001, thành phố Tây Ninh nên hôn nhân của chị K, anh T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Theo chị K, mâu thuẫn phát sinh do anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, thường xuyên vắng nhà và có lời lẽ xúc phạm gia đình chị. Anh T cho rằng do chị K đi làm đi sớm về khuya dẫn đến vợ chồng gây gỗ cãi vã nhau. Hiện tại, cả hai vẫn chưa có giải pháp khắc phục mâu thuẫn, qua làm việc chị K và anh T đều tự nguyện thuận tình ly hôn, nhưng do anh T vắng mặt nên không thể ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa hai anh chị được mà phải căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình tuyên xử cho chị K được ly hôn với anh T là phù hợp.
Về con chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T xác định có 02 con chung tên Huỳnh Nhật D, sinh ngày 23-11-2000 và cháu Huỳnh Ngọc Anh T1, sinh ngày 09-11-2004. Đối cháu D đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, chị K không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Riêng cháu T1 đã trên 7 tuổi và qua làm việc cháu có nguyện vọng mong muốn được sống với chị K nên tôn trọng nguyện vọng của cháu. Để bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên, nhằm đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bình thường của cháu T1, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu T1 cho chị K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T tự thỏa thuận không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị K.
Chị Đỗ Thị K được ly hôn với anh Huỳnh Minh T.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc Anh T1, sinh ngày 09-11-2004 cho chị Đỗ Thị K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Huỳnh Nhật D, sinh ngày 23-11-2000 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không xem xét giải quyết.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị K và anh Huỳnh Minh T tự thỏa thuận không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình, khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0006545 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Anh Huỳnh Minh T không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị K có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỦ Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng KTNV -TAND tỉnh Tây Ninh;
(Đã ký)
- VKS TP Tây Ninh;
- THA TP Tây Ninh
- UBND Phường Ninh Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu.
Võ Thanh Hùng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Võ Thanh Hùng
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỦ
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh Tây Ninh; - VKS TP Tây Ninh; - THA TP Tây Ninh - UBND Phường 1; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thanh Hùng |