- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Bá H1. bị truy tố về tội: Tàng trữ trái phép chất ma tuý - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung mộ…"
- Tòa quyết gì? .............................................................................................................. ... ............................................................................................................................. ...
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 11/2018/HSST Ngày 22/3/2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP -TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Bích Lài,
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Xuân Hùng.
Ông Lô Văn Sơn.
- Thư ký phiên toà: Bà Sầm Thị Thanh Sương, Thư ký Toà án nhân dân huyện Quỳ hợp, tỉnh Nghệ an.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Bình, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 10/2018/TLST-HSST ngày 27 tháng 2 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2018/QĐXXST-HS ngày 09 tháng 3 năm 2018 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Bá H1, tên gọi khác: Không. Sinh ngày 20 tháng 2 năm 1975 tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Nơi cư trú: Bản Nh, xã Ch. C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam Con ông Nguyễn Bá T. (đã chết) và bà Nguyễn Thị X. Vợ, con: Chưa. Tiền sự, tiền án: Không. Tạm giữ, tạm giam: Ngày 12 tháng 12 năm 2017 đến nay.
(Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Sáng ngày 12/12/2017, sau khi uống thuốc Methadone ở Trung tâm y tế huyện Quỳ Hợp, Nguyễn Bá H1. đi ra đường gần cổng Trung tâm y tế mua của một người đàn ông không quen biết 01 gói ma tuý với giá 400.000đ. Sau đó H. đi đến cầu tràn (giáp ranh giữa thị trấn Qu. H. và xã Ch. Đ.) lấy một ít ma tuý ra để sử dụng, phần còn lại H. đưa về nhà. Sau đó, Sầm Văn H2 (trú tại Bản M, xã Ch. H, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An) gọi điện thoại xin ma tuý của H1. để sử dụng. H1. đồng ý và hẹn đến đập tràn Bản Th, xã Ch. C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An để cùng nhau sử dụng ma tuý.
Nguyễn Bá H1. chia số ma tuý đã mua được thành 05 gói nhỏ rồi lấy 04 gói cất dấu vào chiếc khăn len trên đầu giường ngủ của mình. Gói ma tuý còn lại H1. bỏ vào chiếc tất đang đi ở chân bên trái để đưa đi cùng H2. sử dụng. Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 12/12/2017, tại đoạn đường thuộc Bản Th, xã Ch. C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, H1. bị lực lượng cảnh sát giao thông 1.48 Công an tỉnh Nghệ An phát hiện bắt quả tang, thu giữ tang vật là 01 gói bột nén màu trắng; số tiền 514.000đ và 01 chiếc ví bên trong có Giấy chứng minh nhân dân, Giấy phép lái xe, thẻ điều trị Methadone đều mang tên Nguyễn Bá H1; 01 điện thoại di động NOKIA màu đen; 01 chiếc xe máy BKS 37X6-1662.
Khám xét khẩn cấp nơi ở của Nguyễn Bá H1, lực lượng Công an còn thu giữ được 04 gói chất bột nén màu trắng nghi heroin trong chiếc khăn len màu nâu trên đầu giường ngủ của Nguyễn Bá H1.
Biên bản mở niêm phong xác định trọng lượng, lấy mẫu giám định và niêm phong lại lập ngày 12/12/2017 tại Công an huyện Quỳ Hợp xác định:
- Vật chứng thu giữ trong tất chân trái của Nguyễn Bá H1. có trọng lượng 0,255gam.
- Vật chứng là 04 gói chất bột nén màu trắng thu giữ trong chiếc khăn len màu nâu trên đầu giường ngủ của Nguyễn Bá H1. có tổng trọng lượng 0,400gam.
Kết luận giám định số 76/KL-PC54(MT) ngày 15/12/2017 của Phòng kỹ thuật Hình sự, Công an tỉnh Nghệ An kết luận: Các mẫu chất bột dạng nén màu trắng thu giữ của Nguyễn Bá H1. gửi giám định đều là ma tuý (Heroin). Số chất bột nén dạng màu trắng (thu giữ khi bắt quả tang và khi khám xét) của Nguyễn Bá H1. có tổng trọng lượng là 0,655gam.
Bản Cáo trạng số 11/CT-VKSQH ngày 23/2/2018, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An truy tố bị cáo Nguyễn Bá H1. về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 249 của Bộ luật Hình sự 2015.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp giữ quyền công tố luận tội và tranh luận, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 điều 249; điểm s khoản 1 điều 51; khoản 2 điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, xử phạt Nguyễn Bá H1. từ 1 năm 6 tháng tù đến 2 năm tù.
Về vật chứng: Áp dụng điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự, tịch thu tiêu huỷ số heroin đã thu giữ sau khi trừ đi số heroin đã đưa đi giám định là 0,555gam; trả lại cho bị cáo các tài sản gồm: số tiền 514.000đ; 01 ví da; 01 Giấy chứng minh nhân dân, 01 Giấy phép lái xe, 01 thẻ điều trị Methadone (đều mang tên Nguyễn Bá H1.); 01 điện thoại hiệu NOKIA; 01 xe mô tô BKS 37X6-1662.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Quỳ Hợp và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Những chứng cứ xác định có tội:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ Cơ quan điều tra đã thu thập được tại hồ sơ vụ án, xác định được:
Ngày 12/12/2017, Nguyễn Bá H1. đã có hành vi mua của một người đàn ông không rõ danh tính 01 gói ma tuý với giá 400.000đ, sau đó H1. chia số ma tuý đó thành 05 gói nhỏ rồi đem cất dấu 04 gói vào chiếc khăn len trên đầu giường ngủ của H1. Gói ma tuý còn lại H1. dấu vào tất chân đang đi đưa ra khu vực Bản Th, xã Ch. C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An để cùng Sầm Văn H2. sử dụng. Lúc H1. và H2. chưa kịp gặp nhau để sử dụng ma tuý thì bị lực lượng Công an phát hiện bắt quả tang, thu giữ tang vật.
Căn cứ vào các biên bản mở niêm phong, xác định trọng lượng, lấy mẫu giám định và niêm phong lại lập ngày 12/12/2017 tại Công an huyện Quỳ Hợp; Kết luận giám định số 76/KL-PC54(MT) ngày 15/12/2017 của Phòng kỹ thuật Hình sự, Công an tỉnh Nghệ An đã có đủ căn cứ kết luận: Nguyễn Bá H1. phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội phạm quy định tại điều 249 Bộ luật Hình sự 2015.
[3] Tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Các chất ma tuý do nhà nước độc quyền thống nhất quản lý theo một chế độ nghiêm ngặt, nhưng ngày 12/12/2017 Nguyễn Bá H1. vẫn mua và cất giữ trái phép 0,655gam heroin nhằm mục đích sử dụng. Do đó, cần áp dụng điểm b khoản 1 điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 để xử phạt bị cáo mức án nghiêm tương xứng.
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo đã có thái độ khai báo thành khẩn; bị cáo có cha đẻ là người có công với Nước, do đó bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 và khoản 2 điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
[4] Xử lý vật chứng:
Tổng trọng lượng heroin Cơ quan điều tra thu giữ được tại bị cáo là 0,655gam; Cơ quan điều tra đã trích ra 0,1gam để giám định; số heroin còn lại là 0,555gam cần tuyên tịch thu tiêu huỷ.
Một số tài sản khác đã thu giữ gồm: 01 xe mô tô BKS 37X6-1662, 01 điện thoại NOKIA, 01 ví da, Giấy chứng minh nhân dân, Giấy phép lái xe, Thẻ điều trị Methadone (đều mang tên Nguyễn Bá H1.), số tiền 514.000đ xác định là tài sản thuộc sở hữu của bị cáo nên cần tuyên trả lại cho bị cáo.
[5] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Bá H1. phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
+ Áp dụng điểm b khoản 1 điều 249; điểm s khoản 1 điều 51; khoản 2 điều 51 Bộ luật Hình sự 2015:
Xử phạt Nguyễn Bá H1. 18 (mười tám) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày tạm giữ (ngày 12 tháng 12 năm 2017).
2. Xử lý vật chứng:
Áp dụng điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự:
- Tịch thu tiêu huỷ 0,555gam heroin;
- Trả lại cho Nguyễn Bá H1: 01 xe mô tô BKS 37X6-1662, 01 điện thoại NOKIA, 01 ví da, Giấy chứng minh nhân dân, Giấy phép lái xe, Thẻ điều trị Methadone (đều mang tên Nguyễn Bá H1.).
(Chi tiết vật chứng và các loại tài sản trên thể hiện tại Biên bản giao, nhận vật chứng lập ngày 27/2/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp).
- Trả lại cho Nguyễn Bá H1. số tiền 514.000đ (năm trăm mười bốn ngàn đồng chẵn). Số tiền này hiện đang tạm gửi tại Kho bạc nhà nước huyện Quỳ Hợp theo tài khoản số 3949.0.9042237.00000 Công an huyện Quỳ Hợp.
3. Án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015; điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội:
Buộc Nguyễn Bá H1. phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm 200.000đ.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo. Bị cáo có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./. Nơi nhận:
T. M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Nghệ An;
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND tỉnh Nghệ An;
(Đã ký)
- Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An;
- VKSND huyện Quỳ Hợp;
- Công an huyện Quỳ Hợp;
Lª ThÞ BÝch Lµi
- Thi hành án hình sự;
- Thi hành án dân sự;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ, văn phòng. Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
Ngày.....-.....-................... (3)
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................ (4)
(5)
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)...............................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ..............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà)........................................................................................................
Ông (Bà)........................................................................................................
Ông (Bà)........................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
(7)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11)
............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại.................................. Nơi cư trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
(14)
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................,
nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(16)............................................................. ...
………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17) ...............................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18) ...............................................
………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19)..........................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20) ..........................
………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21) ..................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)...................................
………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23) .........................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24)............................................................................................................. ... ………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân
sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
………………………………………………………………………………..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)
……………………………………………………………………………
.............................................................................................................................
……………………………………………………………………………
.............................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)
…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...
(30)
.............................................................................................................. ... ............................................................................................................................. ...
(31) ........................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………...
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết
thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành
quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm
giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví
dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e
khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều
260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |