- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Bùi Thị H đối với ông Lại Văn K về: “Ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Thị H đối với ông Lại Văn K về: “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2018/HNGĐ-ST Ngày 05- 02-2018 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Bảo Ngọc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Hải
2. Ông Nguyễn Thế Phương
Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Hằng - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử công khai vụ án thụ lý số: 468/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2017 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/01/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Tổ x, ấp y, xã z, huyện TT, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (có mặt)
Bị đơn: Ông Lại Văn K, sinh năm 1977
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn x1, xã y1, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Nơi cư trú: Ấp x2, xã y2, huyện TT, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Bùi Thị H trình bày:
Bà và ông K tự nguyện chung sống có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã z vào ngày 14/10/2002, số giấy chứng nhận kết hôn 67. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2009 vợ chồng sau đó xảy ra mâu thuẫn xuất phát từ việc không có con. Do không có con chung nên ông K sinh ra ăn nhậu, chơi bời, không quan tâm đến vợ, vợ chồng thường hay cãi nhau, dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Từ năm 2009 cho đến nay bà Hường và ông K sống ly thân. Bà chuyển về nhà bố mẹ đẻ sống, hai vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hòa giải nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Lại Văn K.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về bị đơn:
Theo kết quả xác minh tại Công an xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành th ông Lại Văn K có đăng ký tạm trú tại Ấp x2, xã y2, huyện TT, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hiện nay ông K không sinh sống tại địa phương, ông K không thông báo cho địa phương. Tòa án nhân dân huyện Tân Thành đã tiến hành triệu tập hợp lệ ông K để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông K vắng mặt, không tham gia tố tụng, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành tham gia phiên tòa:
Qua nghiên cứu, đánh giá các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa dân sự sơ thẩm về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, thư ký, Hội thẩm nhân dân và những người tham gia tố tụng th thấy:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Đối với hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ tại phiên tòa.
- Đối với nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Hường được ly hôn với ông K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và tranh chấp giữa bà Hường, ông K là ly hôn thuộc những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Thành theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Ông Lại Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham dự phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt ông K theo quy định tại Điểu 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị H và ông Lại Văn K là hợp pháp, cả hai đã tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã z, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào ngày 14/10/2002, số giấy chứng nhận kết hôn 67.
Từ năm 2009 vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do vợ chồng không có con chung, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông K không có trách nhiệm với gia đ nh, vợ chồng thường xuyên cãi vã nên hôn nhân không hạnh phúc. Từ năm 2009 cho đến nay ông bà sống ly thân, không ai quan tâm đến ai.
Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Hường và ông K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014, cần tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Hường đối với ông K.
Về con chung: Không có;
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Bà Bùi Thị H nộp án phí hôn nhân gia đ nh là 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Thị H đối với ông Lại Văn K về: “Ly hôn”.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H được ly hôn với ông Lại Văn K;
Về con chung: Không có;
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Bà Bùi Thị H nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008752 ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Bùi Thị H đã nộp đủ án phí.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 05/02/2018) nguyên đơn có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT; - VKSND H.Tân Thành; -Chi cục THADS H. Tân Thành; - Các đương sự; - UBND xã Hắc Dịch; - Lưu hồ sơ. | Hoàng Bảo Ngọc |