vanban.org

Bản án 11/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thạnh Thùy N.

Về hôn nhân: Chị Đỗ Hạnh Thùy N được ly hôn với anh Nguyễn Đăng K. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hạnh Thùy N - Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thạnh Thùy N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 15-01-2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy Các Hội thẩm nhân nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Long. 2. Bà Lê Thị Thu Yến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Tín – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh T. Ngày 15 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở, Tòa án nhân dân TP M xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 682/2017/TLST-HN ngày 06 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐST-HN ngày 04 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Hạnh Thùy N, sinh năm 1990. Địa chỉ: 65/3A Đường T, phường S, Tp M, tỉnh T. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1989. Địa chỉ: 99/7 đường L, phường S, Tp M, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đỗ Hạnh Thùy N trình bày: Chị và anh K kết hôn vào năm 2013 có làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống với gia đình bên chồng. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc đến năm 2016 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống và anh K thường xuyên có lời lẽ xúc phạm chị. Chị và anh K đã ly thân từ tháng 06/2017 cho đến nay.

Chị cũng đã có đơn xin ly hôn với anh K và đã được Tòa án thụ lý giải quyết. Trong quá trình giải quyết, vì tạo điều kiện cùng anh K khắc phục những mâu thuẩn và hàn gắn cuộc sống chung nên chị đã rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, sau đó mâu thuẩn giữa chị và anh K vẫn tiếp tục tồn tại, không thể khắc phục được. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nay chị yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh K. về con chung, nợ chung, tài sản chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản hòa giải ngày 06/11/2017 bị đơn anh Nguyễn Đăng K trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Đỗ Hạnh Thùy N về quá trình chung sống, con chung, nợ chung, tài sản chung. Anh không đồng ý ly hôn với chị Đỗ Hạnh Thùy N vì anh còn thương chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh K. Do đó Tòa án xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” theo quy định Điều 53Luật Hôn nhân và gia đình.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N, Tòa xét thấy: Theo chị N trình bày thì nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc chị xin ly hôn là do anh K đã dùng những lời lẽ không đúng mực để xúc phạm chị. Anh chị đã ly thân từ tháng 6/2017 đến nay. Tại phiên tòa mặc dù Tòa án đã động viên chị tạo điều kiện cho anh K để hai người hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, tuy nhiên chị N vẫn cương quyết xin ly hôn với anh K vì hiện nay chị không còn tình cảm với anh K, Anh K cho rằng anh còn thương chị nhưng cũng không đưa ra được giải pháp nào đề hàn gắn mối quan hệ vợ chồng.. Xét thấy vào tháng 8.2017 chị đã nộp đơn xin ly hôn với anh K nhưng sau đó rút đơn nhằm tạo điều kiện cho hai người được hàn gắn nhưng không được, nay chị lại tiếp tục xin ly hôn, qua đó cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị N là có căn cứ nên Tòa chấp nhận.

Về án phí: Chị N phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thạnh Thùy N.

Về hôn nhân: Chị Đỗ Hạnh Thùy N được ly hôn với anh Nguyễn Đăng K.

2. Về án phí:

Chị Đỗ Hạnh Thùy N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 11702 ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố M, xem như đã thi hành xong.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử phúc thẩm.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ