- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? sự nă 2015; Điều 27, Điều 37 c a Luậ hôn nhân và gia đình nă 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 11/2018/DS-ST Ngày: 01 / 3 /2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th phán - Ch a phi n a: Ông Lương Ngọc Dũng.
Các Hội h nhân dân:
1. Ông Chau Cương.
2. Bà Trần Thị Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quới – Thư ký Tòa án của Tòa án
nhân dân huyện T, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Phong, Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 03 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
196/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp
đồng vay ài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2017/QĐXXST-
DS ngày 20 tháng 12 năm 2017 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số:
03/2018/QĐST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M, địa chỉ trụ sở: Số 16A,
đường T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người đại diện heo pháp luậ : Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1984, địa
chỉ: Số 18, đường L, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang, chức vụ: Chủ
tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân M.
Người đại diện heo y quyền: Ông Trần Minh N, sinh năm 1986, địa
chỉ: Số 4553, ấp Hòa Phú 4, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang, chức vụ: Cán
bộ tín dụng (Giấy ủy quyền ngày 01/8/2017), có mặt.
2. Đồng bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966, địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T,
tỉnh An Giang, vắng mặt.
- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp Tân Thành, xã Tân Lập,
huyện T, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01 tháng 8 năm 2017, bản tự khai và
tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn là ông Trần Minh N trình bày:
Ngày 09/9/2013, ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T có ký Hợp
đồng tín dụng số TT01502155/HĐTD với Quỹ tín dụng nhân dân M để vay số tiền 160.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, từ ngày 09/9/2013 đến ngày 09/9/2014, lãi suất trong hạn 1.5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, việc vay ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T có thế chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 là quyền sử dụng diện tích đất 145.10 m2 toạ lạc xã Tân Lập, huyện T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 471462, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01983 QSDĐ/mK do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 16/7/2003 đứng tên bà Phạm Thị T và quyền sử dụng diện tích đất 6640 m2 toạ lạc xã T, huyện T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 005531, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01174 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/9/2011 đứng tên ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T.
Từ lúc vay đến nay ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T chưa trả
tiền vốn, đã trả tiền lãi được 02 tháng (từ ngày 09/9/2013 đến ngày 09/11/2013) số tiền là 4.800.000 đồng. Hiện còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân M tiền vốn vay là 160.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn (từ ngày 09/11/2013 đến ngày 09/9/2014) là 24.320.000 đồng và tiền lãi quá hạn (từ ngày 09/9/2014 đến ngày 01/3/2018) là 152.280.000 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 336.600.000 đồng. Nay Quỹ tín dụng nhân dân M khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T trả dứt điểm một lần tiền vốn vay là 160.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn, quá hạn chưa thanh toán theo hợp đồng tín dụng số TT01502155/HĐTD ngày 09/9/2013. Quỹ tín dụng nhân dân M xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, theo đó không yêu cầu Tòa án tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013, lý do hợp đồng thế chấp chỉ có ông Nguyễn Văn Đ ký tên, không có bà Phạm Thị T ký tên, tài sản quyền sử dụng đất là tài sản chung của bà Thủy và ông Đức. Quỹ tín dụng nhân dân M cũng đồng ý để Tòa án tuyên bố vô hiệu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T đến
làm việc về yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân M nhưng ông
Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án
không lấy lời khai ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T được.
Tòa án đã tổ chức hòa giải giữa các đương sự nhưng không tiến hành
hòa giải được do ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T vắng mặt không lý
do.
Tại phiên tòa đại diện Quỹ tín dụng nhân dân M vẫn giữ nguyên yêu
cầu.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp
luật tranh chấp, tư cách đương sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án, thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ đúng quy định
pháp luật. Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố
tụng từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng các quy định tố tụng tại phiên toà.
- Về việc chấp hành pháp luật: Các đương sự đã thực hiện đúng các
quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên toà.
- Về nội dung vụ án:
Hợp đồng tín dụng số TT01502155/HĐTD ngày 09/9/2013 được ký
kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T
trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung không trái pháp luật nên làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng. Ông Nguyễn Văn Đ
và bà Phạm Thị T đã vi phạm hợp đồng không thanh toán nợ đến hạn nên
Quỹ tín dụng nhân dân M khởi kiện yêu cầu trả nợ là có căn cứ, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân M.
Đối với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 đã vi phạm pháp luật về nội dung và
hình thức, cụ thể là bà Phạm Thị T không có ký tên trong hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất trong khi tài sản thế chấp là tài sản chung của bà Thủy và
ông Đức, do đó đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố vô hiệu Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 và xử lý hậu quả
của hợp đồng vô hiệu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, người
tham gia tố tụng và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vốn vay và tiền lãi còn nợ
theo hợp đồng, xét đây là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dân sự vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn khởi kiện tại Tòa án và đã nộp tạm ứng án phí nên Tòa án thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Hợp đồng tín dụng số TT01502155/HĐTD ngày 09/9/2013 được ký kết
giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung không trái quy định của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng.
Theo đại diện nguyên đơn là ông Trần Minh N trình bày từ lúc vay đến
nay ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T chưa trả tiền vốn, đã trả tiền lãi được 02 tháng (từ ngày 09/9/2013 đến ngày 09/11/2013) số tiền là 4.800.000 đồng. Hiện còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân M tiền vốn vay là 160.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn (từ ngày 09/11/2013 đến ngày 09/9/2014) là 24.320.000 đồng và tiền lãi quá hạn (từ ngày 09/9/2014 đến ngày 01/3/2018) là 152.280.000 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 336.600.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T đã vi phạm hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay theo thỏa thuận hợp đồng, do đó Quỹ tín dụng nhân dân M khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ là có căn cứ. Xét buộc ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M tiền vốn vay là 160.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn (từ ngày 09/11/2013 đến ngày 09/9/2014) là 24.320.000 đồng và tiền lãi quá hạn (từ ngày 09/9/2014 đến ngày 01/3/2018) là 152.280.000 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 336.600.000 đồng.
Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày
08/9/2013 thấy rằng hợp đồng được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với ông Nguyễn Văn Đ, còn bà Phạm Thị T không tham gia ký kết hợp đồng. Theo hợp đồng thì ông Nguyễn Văn Đ dùng tài sản thuộc quyền sở hữu chung của ông và bà Phạm Thị T là quyền sử dụng diện tích đất 145.10 m2 toạ lạc xã T, huyện T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 471462, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01983 QSDĐ/mK do Ủy ban nhân dân HUYỆN T cấp ngày 16/7/2003 đứng tên bà Phạm Thị T và quyền sử dụng diện tích đất 6640 m2 toạ lạc xã Tân Lập, huyện T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 005531, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01174 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/9/2011 đứng tên ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T để thế chấp nhằm bảo đảm khoản
nợ vay Hợp đồng tín dụng số TT01502155/HĐTD ngày 09/9/2013. Như vậy
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013
đã vi phạm pháp luật về nội dung, hình thức, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của bà Phạm Thị T. Quỹ tín dụng nhân dân M có đơn xin rút lại một
phần yêu cầu khởi kiện, theo đó không yêu cầu Tòa án tiếp tục duy trì Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 để
đảm bảo thi hành án, đồng ý để Tòa án tuyên bố vô hiệu Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 với lý do hợp đồng
thế chấp chỉ có ông Nguyễn Văn Đ ký tên, không có bà Phạm Thị T ký tên,
tài sản thế chấp là tài sản chung của bà Thủy và ông Đức. Do đó Hội đồng xét
xử xét thấy cần thiết tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 là vô hiệu và xử lý hậu quả của hợp
đồng vô hiệu; Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng
nhân dân M về việc yêu cầu Tòa án tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 để đảm bảo thi hành án.
[3] Về án phí:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Quỹ tín dụng nhân dân M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và
được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 95 c a Luậ các ổ chức ín dụng; Điều 463,
Điều 466, Điều 357, Điều 317, Điều 117, Điều 122, Điều131 c a Bộ luậ dân
sự nă 2015; Điều 27, Điều 37 c a Luậ hôn nhân và gia đình nă 2014;
Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 235, Điều 271, Điều 273 c a Bộ luậ ố
ụng dân sự nă 2015; Điều 26 c a Nghị quyế số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 háng 12 nă 2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
ức hu, iễn, giả , hu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân M.
Buộc ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T có trách nhiệm trả cho
Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền là 336.600.000 (Ba trăm ba mươi sáu triệu,
sáu trăm ngàn) đồng, gồm tiền vốn vay là 160.000.000 (Một trăm sáu mươi
triệu) đồng, tiền lãi là 176.600.000 (Một trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm
ngàn) đồng.
Kể ừ ngày iếp heo c a ngày xé xử sơ h khách hàng vay c n
phải iếp ục chịu khoản iền lãi quá hạn c a số iền nợ gốc chưa hanh oán
heo ức lãi suấ à các b n hỏa huận rong hợp đồng cho đến khi hanh oán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp rong hợp đồng ín dụng các b n có hỏa huận về việc điều chỉnh lãi suấ cho vay heo ừng hời kỳ c a Ngân hàng cho vay hì lãi suấ à khách hàng vay phải iếp ục hanh oán cho Ngân hàng cho vay heo quyế định c a T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suấ c a Ngân hàng cho vay.
Tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với ông Nguyễn Văn Đ là vô hiệu.
Buộc Quỹ tín dụng nhân dân M có trách nhiệm giao trả cho ông
Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T gồm:
- 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 471462, số vào
sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01983 QSDĐ/mK do Ủy ban nhân dân HUYỆN T cấp ngày 16/7/2003 đứng tên bà Phạm Thị T và 01 (Một) Hồ sơ kỹ thuật khu đất ngày 16/7/2003 đứng tên bà Phạm Thị T.
- 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số BD 005531, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01174 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/9/2011 đứng tên ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T.
Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân
dân M về việc yêu cầu Tòa án tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TT01502155/HĐTC ngày 08/9/2013 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với ông Nguyễn Văn Đ để đảm bảo thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 16.830.000 (Mười sáu triệu, tám trăm ba mươi ngàn) đồng.
Quỹ tín dụng nhân dân M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm,
hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số TU/2016/0003861 ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự HUYỆN T.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thời hạn kháng cáo của đương sự vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyế định được hi hành heo quy định ại Điều 2
Luậ Thi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hỏa huận hi hành án, quyền y u cầu hi hành án,
ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các
điều 6, 7 và 9 Luậ Thi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện
heo quy định ại Điều 30 Luậ Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Chau Cương
Trần Thị Hằng
Lương Ngọc Dũng
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
- Đương sự;
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- Viện KSND huyện Tịnh Biên;
- Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
- Chi cục THADS huyện Tịnh Biên;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn phòng.
Lương Ngọc Dũng
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện Tịnh Biên; - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Tịnh Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Lương Ngọc Dũng |