vanban.org

Bản án 1097/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Bà Nguyễn Thi ̣ H đươ ̣c ly hôn ông Pha ̣m Thanh P.

2 Bà Nguyễn Thi ̣ H đươ ̣c trực tiếp nuôi con Pha ̣m Nguyễn Minh K sinh ngày 25/12/2015, ghi nhâ ̣n viê ̣c bà Nguyễn Thi ̣ H không yêu cầu ông Pha ̣m Thanh P cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm, chăm, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Phạm Thanh P"
  • Tòa quyết gì? 1 Bà Nguyễn Thi ̣ H đươ ̣c ly hôn ông Pha ̣m Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 1097/2018/HNGĐ-ST
Ngày 26/09/2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thi ̣ Lý

2. Bà Đă ̣ng Thi ̣ Thanh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Ngo ̣c Hoa – Thư ký tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thi ̣ Lê – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 09 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 195/2018/ST-HNGĐ ngày 07/03/2018 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 288/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2018 và quyết định hoan phiên toã

̀ số 244/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 08 năm 2018 giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1985. Cư trú số 64/5/4, đườ ng N, khu phố X, phườ ng B, quâ ̣n T, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Pha ̣m Thanh P, sinh năm 1979. Cư trú số 64/5/4, đườ ng N, khu phố X, phườ ng B, quâ ̣n T, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

1. Ngày 26/02/2018 bà Nguyễn Thi ̣ H làm đơn khở i kiê ̣n, bản tự khai ngày 02/04/2018 có nô ̣i dung: Bà và ông Pha ̣m Thanh P đăng ký kết hôn số 24/2014, quyển 01 ngày 14/02/2014 ta ̣i Uỷ ban nhân dân phườ ng B, quâ ̣n T, thành phố Hồ Chí Minh. Bà và ông Pha ̣m Thanh P sống vớ i nhau nhưng không ha ̣nh phúc, do không hợp tinh cách, quan điểm và lối sống. Mă ̣c dù bà và ông

́ Pha ̣m Thanh P đa hết sữ

́ c cố gắng để khắc phu ̣c những khiếm khuyết nhưng vẫn không đa ̣t được hiê ̣u quả. Nay bà xác đi ̣nh tinh vợ – chồng không còn, nên

̀ yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Bà được ly hôn ông Pha ̣m Thanh P.

- Bà và ông Pha ̣m Thanh P có con chung Pha ̣m Nguyễn Minh K sinh ngày 25/12/2015, bà yêu cầu được nuôi con Pha ̣m Nguyễn Minh K và không yêu cầu ông Pha ̣m Thanh P cấp dưỡng nuôi con.

- Bà xác nhâ ̣n tài sản có chung và nợ chung, không có.

Tại biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 09/05/2018, ngày 18/07/2018: Bà xác nhâ ̣n đã gửi cho ông Pha ̣m Thanh P các chứng cứ mà bà đã cung cấp cho tòa án. Bà không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, không yêu cầu tòa án thu thập thêm chứng cứ, không yêu cầu triệu tập thêm những người tham gia tố tụng. Bà vẫn giữ nguyên, không sửa đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu khởi kiện.

2. Ông Pha ̣m Thanh P vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng như phiên tòa xét xử.

3. Công văn số 166/VHTT của phòng văn hoá và thông tin, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ngày 24/07/2018 phúc đáp công văn số 383/TAQTĐ ngày 08/05/2018 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh có nô ̣i dung “Qua rà soá t hồ sơ liên quan, phò ng văn hoá và thông tin phườ ng B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh chưa có ghi nhận về bạo lực gia đinh giữa

̀ bà Nguyễn Thi ̣ H và ông Phạm Thanh P. Tuy nhiên, khi xá c minh tinh hinh

̀

̀ thực tế tại đi ̣a phương thi được biết nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà

̀ Nguyễn Thi ̣ H và ông Phạm Thanh P là do mâu thuẫn trong gia đinh và

̀ không giả i quyết được. Hiê ̣n bà Nguyễn Thi ̣ H và ông Phạm Thanh P vẫn đang chung số ng vớ i con”.

4. Ngày 25/09/2018, bà Nguyễn Thi ̣ H có đơn yêu cầu xét xử vắng mă ̣t.

5. Ý kiến của kiểm sát viên Viê ̣n kiểm sát nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c, thành phố Hồ Chí Minh:

5.1 Về tố tụng: Toà án thu ̣ lý vu ̣ án, tiến hành các thủ tu ̣c tố tu ̣ng, quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử , các quyền và nghia vụ cũ

̉a đương sự được tôn tro ̣ng và bảo đảm đúng theo các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Tuy nhiên, vẫn còn vi phạm điều 203 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015 về thờ i ha ̣n chuẩn bi ̣ xét xử .

5.2 Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thi ̣ H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Mẫu số 52-DS

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đa được̃ kiểm tra, xem xét Hội đồng xét xử nhận thấy:

I. Về tố tụng

1. Ông Pha ̣m Thanh P, sinh năm 1979. Cư trú số Cư trú số 64/5/4, đườ ng N, khu phố X, phườ ng B, quâ ̣n T, thành phố Hồ Chí Minh. Do vâ ̣y, căn cứ điều 28 khoản 1, điều 35, điều 39 khoản 1 điểm a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thi thẩm quyền giải quyết vu ̣ án thuộc Tòa án nhân dân quận Thủ

̀ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ ông Pha ̣m Thanh P đến Tòa án để viết bản tự khai, hai lần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, hai lần để tham gia phiên tòa xét xử , nhưng ông Pha ̣m Thanh P đều vắng mặt, có nghĩa ông Phạm Thanh P đã từ bỏ các quyền được pháp luâ ̣t quy định. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Pha ̣m Thanh P theo quy định tại điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Ngày 25/09/2018, bà Nguyễn Thi ̣ H có đơn yêu cầu xét xử vắng mă ̣t do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thi ̣ H theo quy định tại điều 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

II. Về nội dung

1. Về hôn nhân: Ngày 26/02/2018 bà Nguyễn Thi ̣ H nô ̣p đơn ly hôn, tại bản tự khai, phiên ho ̣p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải bà vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với ông Pha ̣m Thanh P. Ông Pha ̣m Thanh P vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án, nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại điều 207 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ly hôn là mô ̣t trong những quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đinh được pháp luâ ̣t bảo vê ̣ theo quy đi ̣nh ta ̣i

̀

điều 51 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 và điều 39 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm

̀

2015. Do đó, yêu cầu của bà Nguyễn Thi ̣ H ly hôn ông Pha ̣m Thanh P được Hội đồng xét xử chấp nhận.

2. Về con chung, bà Nguyễn Thi ̣ H và ông Pha ̣m Thanh P có con chung Pha ̣m Nguyễn Minh K sinh ngày 25/12/2015, bà yêu cầu được nuôi con Pha ̣m Nguyễn Minh K và không yêu cầu ông Phạm Thanh P cấp dưỡng nuôi con. Theo quy đi ̣nh ta ̣i điều 81 khoản 3 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2104“Con

̀ dướ i 36 thá ng tuổi được giao cho me ̣ trực tiếp nuôi …” nên Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n.

3. Về tài sản có chung và nợ chung, bà Nguyễn Thi ̣ H xác nhâ ̣n không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thi ̣ H phải nộp. Mẫu số 52-DS

Từ những nhâ ̣n đi ̣nh trên, hô ̣i đồng xét xử :

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng các điều 28 khoản 1; điều 35 khoản 1 điểm a; điều 39 khoản 1 điểm a; điều 186; điều 207 khoản 1; điều 227 khoản 2 điểm a, b; điều 228 khoản 1; điều 271; điều 273. Điều 51 khoản 1; điều 56, 57, 58; điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.1 Bà Nguyễn Thi ̣ H đươ ̣c ly hôn ông Pha ̣m Thanh P.

1.2 Bà Nguyễn Thi ̣ H đươ ̣c trực tiếp nuôi con Pha ̣m Nguyễn Minh K sinh ngày 25/12/2015, ghi nhâ ̣n viê ̣c bà Nguyễn Thi ̣ H không yêu cầu ông Pha ̣m Thanh P cấp dưỡng nuôi con.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm, chăm, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Bà Nguyễn Thi ̣ H xác nhâ ̣n không có tài sản có chung, nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2. Á p du ̣ng Luâ ̣t phi và lê ̣ phi, Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đi ̣nh

́

́

về án phi và lê ̣ phi toà án ngày 30/12/2016. Bà Nguyễn Thi ̣ H phải nô ̣p

́

́ 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0038362 ngày 07/03/2018 của

́ chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Á p du ̣ng điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Nguyễn Thi ̣ H, ông Pha ̣m Thanh P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ