vanban.org

Bản án 109/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự đây; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109/2023/DS-ST
Ngày: 31/8/2023
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Trung Nghĩa.

Ông Trịnh Văn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên tòa: Ông Âu Hoàng Mến, Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 115/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98A/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Địa chỉ: Số A Bis N, phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông L, Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân – Chi nhánh Sóc Trăng (Giấy ủy quyền số 123/2023/UQ-CNST ngày 07/4/2023, có mặt).

Địa chỉ: Số Z –A, đường T, Phường Y, thành phố S T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn:

2.1. Bà L1, sinh năm 19ZZ (có mặt);

2.2. Ông R, sinh năm 19UU (có mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1.Ông L2, sinh năm 19UU (vắng mặt);

Địa chỉ: Số T đường P, phường B, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2. Ông O, sinh năm 19XX (có mặt);

3.3. Bà H, sinh năm 19YY (có mặt);

3.4. Ông C, sinh năm 19II (có mặt);

3.5. Ông C1, sinh năm 1994 (vắng mặt);

3.6. Bà A, sinh năm 19TT (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Khóm S, Phường Y, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

Người phiên dịch tiếng Khmer: Ông Lâm Diệp Panh, nguyên là cán bộ Hội nông dân Phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/5/2022 của nguyên đơn và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP Phát Triển T – Chi nhánh Sóc Trăng đã cho à L1 và ông R vay tiền như sau: p đồng t n dụng số 10538/21MN ĐTD ngày 30/3/2021 và Khế ước nhận n số 10538/21MN ĐTD/KUNN01 ngày 31/3/2021:

- Số tiền vay: 1.300.000.000 đồng một tỉ a trăm triệu đồng .

- Thời hạn vay: 120 tháng, t ngày 01/4/2021 đến ngày 31/3/2031.

- Lãi suất: 06 /năm và có thể đư c Ngân hàng TMCP Phát Triển T ( DBank điều chỉnh theo t ng thời k .

- Mục đ ch vay: Đầu tư trang trại – san lắp mặt bằng.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả n , bà L1 và ông R ký H p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7558/21MN/ ĐBĐ ngày 30/3/2021, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

Các thửa đất số W và J, tờ bản đồ số 01, với diện tích 38.379m2 đất 1L + LNK); tọa lạc tại khóm S, Phường Y, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng; thửa đất số J, tờ bản đồ số 5, với diện tích 10.453,7m2 đất nuôi trồng thủy sản); tọa lạc tại ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng các thửa đất nêu trên do bà L1 đứng tên.

Kể t ngày vay đến nay bà L1 đã trả lãi đư c 03 k với tổng số tiền là 52.106.849 đồng, cụ thể: Ngày 30/9/2021 số tiền 39.106.849 đồng; Ngày 04/4/2022 trả số tiền là 11.000.000 đồng và ngày 04/4/2022 trả số tiền là 2.000.000 đồng. Đồng thời bà L1 đã thanh toán xong đối với thẻ tín dụng: Hạn mức 30.000.000 đồng; phát hành ngày 22/4/2021; Số tài khoản: 816968345820.

Hiện nay, à L1 chỉ còn n Ngân hàng TMCP Phát Triển T đối với H p đồng tín dụng số 10538/21MN ĐTD ngày 30/3/2021 và Khế ước nhận n số 10538/21MN ĐTD/KUNN01 ngày 31/3/2021 t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP Phát Triển T yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

1. Buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng TMCP Phát Triển T theo p đồng t n dụng nêu trên với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng.

2. Đồng thời, buộc bà L1 còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại H p đồng tín dụng số 10538/21MN/ ĐTD ngày 30/3/2021 kể t ngày 01/9/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả n .

Trường h p bị đơn bà L1 không thanh toán số tiền nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Phát Triển T đư c quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo H p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7558/21MN/ ĐBĐ ngày 30/3/2021 để thu hồi n .

Tại phiên tòa, bị đơn bà L1 trình bày: Bà L1 thống nhất nội dung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T và ý kiến trình bày người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa nêu trên là đúng. Bà L1 th a nhận có ký kết h p đồng tín dụng với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T – Chi nhánh Sóc Trăng như nêu trên và hiện nay còn n Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T t nh đến ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng. Bà L1 đồng ý một mình thanh toán toàn bộ số n nêu trên theo yêu cầu của Ngân hàng.

Tại phiên tòa, bị đơn ông R trình bày: Thống nhất với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T và ý kiến trình bày của bị đơn bà L1 như đã trên. Do ông R bị bệnh, nên việc vay tiền phục vụ cho công việc làm ăn là do bà L1 tự quyết định, ông R không có tham gia và cũng không iết.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông O:

Th a nhận có ký h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất cho bà L1 và có nhận của bà L1 với số tiền 300.000.000 đồng. Đối với việc bà L1 vay và thế chấp tài sản với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T – Chi nhánh Sóc Trăng như thế nào thì ông O không biết.

Nay ông O đồng ý trả lại bà L1 số tiền đã nhận là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) và yêu cầu bà L1 phải thực hiện làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình ông O.

Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà H, ông C:

Thống nhất với ý kiến trình bày của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông O.

Đối với những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Ông L2, anh C và chị A:

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp để kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật và triệu tập h p lệ đối với những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan nêu trên, nhưng vẫn vắng mặt và không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án có thông báo kết quả mở phiên họp cho các đương sự vắng mặt nêu trên để biết.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu phát biểu ý kiến:

- Về pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn và các bị đơn đương sự chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Đối với những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành tốt pháp luật về tố tụng dân sự. Về thời hạn giải quyết vụ án: Tòa án chưa thực hiện đúng theo quy định khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về pháp luật nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T t nh đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 31/8/2023) với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng. Đồng thời, buộc bị đơn bà L1 còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại H p đồng tín dụng nêu trên, kể t ngày 01/9/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả n .

Trường h p bị đơn bà L1 không có khả năng thanh toán hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T đư c quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo H p đồng thế chấp nêu trên để thu hồi n .

Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí trích lục hồ sơ: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T khởi kiện yêu cầu bị đơn bà L1 phải thanh toán n cho Ngân hàng với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng. Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa: Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan gồm Ông L2, anh C và chị A đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, ội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt những người nêu trên theo quy định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

Xét thấy: H p đồng tín dụng số 10538/21MN/ ĐTD ngày 30/3/2021 đư c ký kết giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T – Chi nhánh Sóc Trăng với các bị đơn bà L1 và ông R đư c thiết lập bằng văn ản theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Mục đ ch vay vốn là để chăn nuôi phục vụ nhu cầu thiết yếu trong gia đình. Trong đó, ên cho vay, ên vay đã giao kết cụ thể rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp là do bên vay vi phạm h p đồng, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán n đúng như h p đồng đã đư c ký kết. Việc xác lập h p đồng rõ ràng, ên vay và ên cho vay đã đư c ký kết tại các H p đồng tín dụng nêu trên. Đồng thời, để đảm bảo việc thanh toán n , các bị đơn bà L1 và ông R ký h p đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất theo h p đồng thế chấp tài sản nêu trên. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là những tình tiết nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T không cần phải chứng minh. Đồng thời, tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T chỉ yêu cầu một mình bà L1 có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng và bị đơn bà L1 đồng ý.

Vì vậy, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T yêu cầu buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng là có căn cứ, đúng với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả n các bị đơn bà L1 và ông R đã dùng tài sản là quyền sử dụng đất để thế chấp cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T. Do đó, bị đơn bà L1 không thực hiện nghĩa vụ trả n nên Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là đúng theo H p đồng thế chấp số 7558/21MN/ ĐBĐ ngày 30/3/2021 mà các ên đã ký kết.

T những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 288, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 :

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng.

Kể t ngày 01 tháng 9 năm 2023 ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm), bị đơn L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các h p đồng (H p đồng tín dụng số 10538/21MN/ ĐTD ngày 30/3/2021) cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc. Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời k thì lãi suất mà bị đơn bà L1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T cũng đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Trường h p bị đơn bà L1 trả n không đầy đủ hoặc không có khả năng trả n nêu trên thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp (theo H p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7558/21MN/ ĐBĐ ngày 30/3/2021):

- Thửa đất số W và J, tờ bản đồ số 01, với diện tích 38.379m2 đất 1L + LNK); tọa lạc tại khóm S, Phường Y, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 478865 cấp ngày 11/10/1999 do hộ ông O đứng tên quyền sử dụng đất (ngày 21/01/2019 chuyển như ng quyền sử dụng đất cho bà L1). Trong đó: Có 01 căn nhà cấp 4 chiều ngang 9,5 mét x chiều dài 25 mét do gia đình ông O đang quản lý sử dụng.

- Thửa đất số J, tờ bản đồ số 5, với diện tích 10.453,7m2 đất nuôi trồng thủy sản); tọa lạc tại ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 491341 cấp ngày 18/7/2018 do bà M đứng tên quyền sử dụng đất (ngày 18/01/2019 chuyển như ng quyền sử dụng đất cho bà L1).

Khi có yêu cầu, các ông bà gồm: L1, R, O, H, C, C1 và A, L1 phải có nghĩa vụ giao lại tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Gia đình ông O và bà H đư c ưu tiên nếu có nhu cầu mua lại (nhận chuyển như ng đối với căn nhà mà gia đình ông O và bà H đang quản lý sử dụng.

Về án phí dân sự sơ thẩm; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí trích lục:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T đư c chấp nhận nên bị đơn bà L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí trích lục theo quy định của pháp luật.

Đối với yêu cầu hủy h p đồng thế chấp đối với các thửa đất số W và J, tờ bản đồ số 01, với diện tích 38.379m2 đất 1L + LNK); tọa lạc tại khóm S, Phường Y, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng của ông O, bà H, ông C, ông C và bà A. Xét thấy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất nêu trên người đứng tên là bà L1 (do nhận chuyển như ng đã đư c Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Vĩnh Châu lập hồ sơ đăng ký thế chấp vào ngày 30/3/2021 theo hồ sơ số 000320.TC.005(306/Quyển số 01/2021 đúng theo quy định của pháp luật. Do đó, O, H, C, C1 và A yêu cầu hủy h p đồng thế chấp nêu trên là không có căn cứ, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.

Xét thấy, đề nghị của vị Kiểm sát viên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 92, 144, 146, 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 288, 325, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 .

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Buộc bị đơn bà L1 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023 với tổng số tiền là 1.582.536.234 đồng (một tỉ năm trăm tám mươi hai triệu năm trăm a mươi sáu nghìn hai trăm a mươi ốn đồng . Trong đó: N gốc là 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn là 268.041.253 đồng; lãi quá hạn là 14.494.981 đồng.

Kể t ngày 01 tháng 9 năm 2023 ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm), bà L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong h p đồng tín dụng: H p đồng tín dụng số 10538/21MN/ ĐTD ngày 30/3/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc. Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời k thì lãi suất mà bà L1 phải tiếp tục thanh toán trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T cũng đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển T.

Trường h p bà L1 trả n không đầy đủ hoặc không có khả năng trả n trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển T có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp như sau:

- Thửa đất số W và J, tờ bản đồ số 01, với diện tích 38.379m2 đất 1L + LNK); tọa lạc tại khóm S, Phường Y, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 478865 cấp ngày 11/10/1999 do hộ O đứng tên quyền sử dụng đất (bà L1 nhận chuyển như ng t hộ ông O vào 21/01/2019 . Trong đó: Có 01 căn nhà cấp 4 chiều ngang 9,5 mét x chiều dài 25 mét do gia đình ông O đang quản lý sử dụng).

- Thửa đất số J, tờ bản đồ số 5, với diện tích 10.453,7m2 đất nuôi trồng thủy sản); tọa lạc tại ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 491341 cấp ngày 18/7/2018 do bà M đứng tên quyền sử dụng đất (bà L1 nhận chuyển như ng t bà M vào 18/01/2019).

Khi có yêu cầu, các ông bà gồm L1, R, O, H, C, C1, A và L1 phải có nghĩa vụ giao lại tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Gia đình ông O và bà H đư c ưu tiên nếu có nhu cầu mua lại (nhận chuyển như ng đối với căn nhà mà gia đình ông O và bà H đang quản lý sử dụng.

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí trích lục:

Bị đơn bà L1 phải chịu là 1.050.000 đồng (một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển T nộp tạm ứng trước nên bà L1 có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển T.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn bà L1 phải chịu là 59.476.087 đồng (năm mươi ch n triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm tám mươi ảy đồng).

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển T tiền tạm ứng án ph sơ thẩm đã nộp với số tiền là 26.781.800 đồng hai mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi một nghìn tám trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004350 ngày 06/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

4. Nguyên đơn, ị đơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm trong hạn luật định 15 ngày kể t ngày Tòa án tuyên án. Đối với người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đư c quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm 15 ngày, kể t ngày nhận bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

“Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ