- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh H - Phạm Văn A, Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả số tiền 30.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2022/DS-ST Ngày: 13/7/2022 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;
2. Ông Mai Huy Mân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 13 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 180/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2022/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1966, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp 2, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn A, sinh năm 1970, (vắng mặt);
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1973, (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 21/3/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thanh H là bà Lê Thị Thùy L trình bày:
Vào ngày 28/01/2021 (16/12/2020 âm lịch), v ch ng ông Phạm Văn A và bà Nguyễn Thị P có mư n của anh Nguyễn Thanh H số tiền 30.000.000 đ ng để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình. Khi mư n tiền ông A, bà P có làm giấy mư n tiền và hứa đến ngày 28/3/2021 (16/02/2021 âm lịch) sẽ trả lại cho anh H. NH sau khi mư n tiền, ông A, bà P không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như thỏa thuận. Mặc dù, anh H yêu cầu ông A, bà P trả tiền nhiều lần nH ông A, bà P hứa hẹn lần này đến lần khác cho đến nay vẫn không thực hiện. Điều này làm ảnh hưởng đến quyền l i của anh H.
Tại phiên tòa, bà L là đại diện ủy quyền của anh H xin rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị P về việc yêu cầu trả số tiền 30.000.000 đ ng. Nay anh H chỉ yêu cầu ông Phạm Văn A phải trả cho anh H số tiền 30.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng ông Phạm Văn A và bà Nguyễn Thị P vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Văn A và bà Nguyễn Thị P đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bà L là đại diện theo ủy quyền của anh H tự nguyện rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu khởi kiện đối với bà P mà chỉ khởi kiện yêu cầu ông A trả số tiền 30.000.000 đ ng. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn bà Nguyễn Thị P về yêu cầu trả số tiền 30.000.000 đ ng. Xác định bị đơn trong vụ án này là ông Phạm Văn A.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H yêu cầu bị đơn ông Phạm Văn A và bà Nguyễn Thị P trả số tiền còn thiếu, ông Phạm Văn A và bà Nguyễn Thị P có địa chỉ tại ấp 4, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa anh H với ông Phạm Văn A có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Biên nhận cho mư n tiền ngày 16/12/2020 âm lịch” do ông Phạm Văn A viết và ký tên người nhận tiền, hai bên thỏa thuận thời gian ông A trả tiền là ngày 16/02/2021 âm lịch. Như vậy, thực tế giao dịch cho mư n tiền giữa anh H với ông A đã phát sinh nhưng đến nay ông A vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ trả n nên anh H khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn A trả lại tiền là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.
Bị đơn ông Phạm Văn A đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H, buộc ông Phạm Văn A phải trả số tiền 30.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 357; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả số tiền 30.000.000 đ ng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
Buộc ông Phạm Văn A phải trả cho anh Nguyễn Thanh H số tiền 30.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh Nguyễn Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Văn A chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí:
- Ông Phạm Văn A phải chịu 1.500.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh H số tiền 750.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016031 ngày 08/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phạm Thị Mỹ Nhanh |