- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị M + Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 09 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Thị M , sinh năm: 1987
Địa chỉ: Xóm Lương Cao, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Bùi Văn C, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Xóm Lương Cao, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Miền và anh Bùi Văn Công
b/ Về con chung: Giao cháu Bùi Nam Bắc, sinh ngày 15/01/2017 và cháu Bùi Ngọc S, sinh ngày 21/7/2011 cho anh Bùi Văn C trực tiếp chăm sóc giáo dục chị Bùi Thị M có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở. Chị Bùi Thị M chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Văn C.
c/ Về tài sản: Tài sản chung tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thủy và anh Bùi Văn C, chị Bùi Thị M cụ thể: Anh Bùi Văn C có trách nhiệm tiếp tục trả số tiền gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 1.694.999đ (một triệu sáu trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm chín mươi chín đồng) tính đến ngày 01/10/2019 cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
d. Về án phí: Chị Bùi Thị M thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003934 ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị M còn được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - THADS huyện Yên Thủy - VKSND huyện Yên Thủy - UBND xã Lạc Lương - Ngân hàng CSXH huyện YT - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Cương |