- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thanh Hiếu M và anh Nguyễn Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2019/HNGĐ-ST Ngày 26-4-2019 V/v ly hôn giữa chị M và anh N. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị M Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Thanh Vũ
2. Ông Dương Hùng Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 44/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thanh Hiếu M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện TL, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã TH, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã TP, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 17-12-2018, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn Lê Thanh Hiếu M trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị và anh N xác lập hôn nhân vào đầu năm 2016; có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã nhau. Vợ chồng ly thân từ tháng 3/2018 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên chị M xin ly hôn. Về nuôi con chung: Anh, chị có 01 con chung tên Nguyễn Lê Minh N sinh ngày 30-4-2018. Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: chị xác định không có.
Bị đơn anh N được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về tố tụng: Anh N là bị đơn được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh N xác lập hôn nhân năm 2016 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, vợ chồng sống ly thân từ giữa năm 2018 đến nay. Anh N vắng mặt không có ý kiến gì về việc xin ly hôn của chị M. Chị M xác định hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh N.
Về nuôi con chung: Anh, chị có 01 con đang sống cùng chị M, anh N không có ý kiến hay tranh chấp về quyền nuôi con nên giao con cho chị M nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có.
Về án phí: Chị M phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 81, Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thanh Hiếu M và anh Nguyễn Hữu N.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Minh N sinh ngày 30-4-2018 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
5. Về án phí: Chị Lê Thanh Hiếu M phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số 001320 ngày 08-01-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú hoặc được tống đật hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |