- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2018/DS-ST Ngày: 20-8-2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư.
2. Ông Nguyễn Văn Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Nhật Trường – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 20 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 165/2018/TLST–DS ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2018/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà R, số 9, Đ, phường A, quận B, thành phố Hồ C.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người được ủy quyền: Ông Võ Tấn Thanh Hoài B, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh T.
(Theo văn bản ủy quyền số: 8068/UQTA-QTRR.18 ngày 16/4/2018).
- Bị đơn: Anh Ngô Thành Q, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Ấp 10, xã M, huyện C, tỉnh T.
Ông B có đơn xin vắng mặt, anh Q vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2018, trong quá trình giải quyết vụ án ông Võ Tấn Thanh Hoài B đại diện cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (gọi tắt là Công ty) trình bày:
Ngày 15/9/2016, anh Q có ký hợp đồng tín dụng số 20160917-500000-3447 với Công ty vay số tiền 29.540.000 đồng với lãi suất cho vay là 3,75%/tháng. Theo thỏa thuận anh Q có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 45.305.000 đồng bao gồm gốc và lãi trả chậm trong hạn 24 tháng. Trong 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.889.000 đồng còn tháng cuối cùng trả 1.858.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, anh Q trả được 7 lần với số tiền 13.223.000 đồng. Từ ngày 25/4/2017 đến nay, anh Q không trả thêm bất kỳ khoản nào nữa. Nay Công ty yêu cầu anh Q trả số tiền là 32.082.000 đồng. Trong đó nợ gốc là 23.416.092 đồng, tiền lãi là 8.665.908 đồng, yêu cầu trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Anh Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Ông B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để dự phiên tòa. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông B và anh Q theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T, thấy rằng: Ngày 15/9/2016, anh Q có ký hợp đồng tín dụng với Công ty vay số tiền 29.540.000 đồng với lãi suất cho vay là 3,75%/tháng. Theo thỏa thuận anh Q có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 45.305.000 đồng bao gồm gốc và lãi trả chậm trong hạn 24 tháng. Trong 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.889.000 đồng, còn tháng cuối cùng trả 1.858.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, anh Q trả được 7 lần với số tiền 13.223.000 đồng. Từ ngày 25/4/2017 đến nay, anh Q không trả thêm bất kỳ khoản nào nữa là vi phạm hợp đồng. Nay Công ty yêu cầu anh Q trả số tiền vốn, lãi là 32.082.000 đồng, anh Q không phản đối yêu cầu khởi kiện của Công ty nên theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
Về án phí: Anh Q phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 463, 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
2. Buộc anh Ngô Thành Q có nghĩa vụ trả ngay cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền gốc 23.416.092 đồng, tiền lãi 8.665.908 đồng. Tổng cộng 32.082.000 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn không trăm chín mươi hai đồng).
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Q chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
4. Về án phí: Anh Ngô Thành Q phải chịu 1.604.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T 802.000 đồng (tám trăm lẻ hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15597 ngày 21/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
5. Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam T và anh Ngô Thành Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T - VKSND huyện C; - Chi cục thi hành án dân sự H.C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Vĩnh Đức |