- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP S- TRẦN THỊ TUYẾT T"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1099/2026/DS-ST Ngày: 14/5/2026 V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thụy H ng Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh Thủy
2. Bà Trần Thị Thanh Trúc
- Thư phi n t a Bà V Thị Thu Thủy - Th ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố H Chí Minh.
- i di n Vi n i m s t nh n d n hu v c - Thành ph Hồ h Minh tham gia phi n t a Bà Nguyễn Thị G m - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2026, t i phòng x án của Tòa án nhân dân khu vực 4
- Thành phố H Chí Minh (Cơ sở 1) xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét x số 346/2026/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng Th ơng M i Cổ Phần S. Trụ sở: số số 266-268 N, ph ờng X, Thành phố H Chí Minh.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền: Ông Đặng Khánh H, sinh năm 2003. Địa chỉ: 177-179-181 N, ph ờng B, Thành phố H Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 89/2026/GUQ ngày 13/5/2026).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết T, sinh ngày 26/08/1979. Địa chỉ: Căn hộ 108 chung c C, số 141 C, ph ờng B (tr ớc đây là Ph ờng A, quận T), Thành phố H Chí Minh.
Ông H và bà T có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 15/8/2022 bà Trần Thị Tuyết T có ký với Ngân hàng TMCP S h p đ ng s dụng thẻ tín dụng (bao g m gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng ngân hàng - các tài liệu này gọi chung là h p đ ng). Căn cứ thu nhập của bà T, ngân hàng đã đ ng ý c p thẻ tín dụng với h n mức là 100.000.000 đ ng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi đ c c p thẻ tín dụng số thẻ 436438-3285 bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 2.280.509.183 đ ng. Trong quá trình s dụng thẻ từ ngày kích ho t thẻ đến nay bà T đã thanh toán cho ngân hàng 2.189.567.800 đ ng (thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành s dụng thẻ tín dụng của ngân hàng). Qua nhiều lần nhắc nhở nh ng bà T vẫn không có thiện chí trả n cho ngân hàng. Do bà T đã vi ph m nghĩa vụ thanh toán theo Điều 18 của bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng Ngân hàng nên ngày 03/5/2025 ngân hàng đã ch m dứt quyền s dụng thẻ và chuyển n còn thiếu sang n quá h n (Điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng Ngân hàng). Mặc dù ngân hàng đã yêu cầu bà Trần Thị Tuyết T thanh toán số tiền còn n của ngân hàng nh ng bà T vẫn ch a thanh toán khoản n vay quá h n, vi ph m các điều khoản đã quy định t i h p đ ng đã ký. Tính đến ngày 17/4/2026, bị đơn còn n tổng số tiền 166.281.270 đ ng, trong đó n gốc là 111.490.710 đ ng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T thanh toán d n s dụng thẻ tín dụng còn thiếu cho Ngân hàng.
Bị đơn - Bà Trần Thị Tuyết T trình bày: Bà xác nhận có ký kết h p đ ng và s dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S với h n mức s dụng thẻ là 100.000.000 đ ng nh trình bày của Ngân hàng. Do hoàn cảnh tài chính khó khăn trong thời gian dài nên bà không thể thanh toán đúng h n dẫn đến phát sinh lãi và các khoản phí. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng yêu cầu bà thanh toán n gốc, n lãi và phí v t quá khả năng thanh toán của bà. Bà không đ ng ý với toàn bộ đòi tiền lãi, phí của Ngân hàng. Đề nghị ngân hàng xem xét miễn giảm lãi và phí phát sinh, t o điều kiện cho bà đ c trả n số tiền gốc 100.000.000 đ ng theo khả năng thực tế của bà, trả trong năm 2027, cụ thể: tháng 04/2027 thanh toán 30.000.000 đ ng, tháng 7/2027 thanh toán 30.000.000 đ ng và tháng 10/2027 thanh toán 40.000.000 đ ng.
Về số tiền n gốc 111.490.710 đ ng bà T hiểu cách tính của Ngân hàng nh ng bà chỉ đ ng ý số tiền n gốc 100.000.000 đ ng đúng với số h n mức giao dịch thẻ tín dụng mà Ngân hàng c p cho bà ban đầu. Tại phiên tòa,
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Buộc bà Trần Thị Tuyết T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền t m tính đến ngày 13/5/2026 là 170.432.070 đ ng (trong đó: n gốc: 111.490.710 đ ng; n lãi và phí 58.941.360 đ ng). Bà T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 14/5/2026 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định t i gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng ngân hàng.
Bị đơn bà Trần Thị Tuyết T trình bày: Bà vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày t i các phiên hòa giải. Về số tiền n gốc bà chỉ đ ng ý thanh toán 100.000.000 đ ng trong năm 2027. Về số tiền lãi và phí mà Ngân hàng yêu cầu: Bà không đ ng ý trả do v t quá khả năng thanh toán của bà; bà không có khả năng kinh tế để thanh toán số tiền trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
- Về tố tụng: Việc ch p hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét x là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng t cách pháp lý của những ng ời tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh ch p. T i phiên tòa, Hội đ ng xét x đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Căn cứ h p đ ng s dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết (bao g m gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng), Ngân hàng đã c p thẻ tín dụng h n mức 100.000.000 đ ng cho bà T. Do bà T vi ph m nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã thông báo thu h i n tr ớc h n, thông báo khởi kiện và thu h i n g i cho bà T nh ng đến nay bà T vẫn ch a thanh toán. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, đề nghị Hội đ ng xét x ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của đ ơng sự t i phiên tòa, ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa, Hội đ ng xét x nhận định:
Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S tranh ch p h p đ ng tín dụng với bị đơn là bà Trần Thị Tuyết T. Theo kết quả xác minh của Công an ph ờng B, Thành phố H Chí Minh thì bà T có địa chỉ t i: Căn hộ 108 chung c C, số 141 C, ph ờng B (tr ớc đây là Ph ờng A, quận T), Thành phố H Chí Minh. Do đó, áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố H Chí Minh.
[2] Về việc tham gia phiên tòa của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố H Chí Minh: căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm do Tòa án có thu thập chứng cứ xác minh nơi c trú của bị đơn t i Công an ph ờng T, Công an ph ờng B, Thành phố H Chí Minh.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ vào gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng ngày 15/8/2022, bản các điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S, xác nhận của nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ thì có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có c p thẻ tín dụng, số thẻ 436438-3285 cho bị đơn h n mức 100.000.000 đ ng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình s dụng thẻ bị đơn vi ph m nghĩa vụ thanh toán theo th a thuận t i h p đ ng đã ký kết với nguyên đơn nên nguyên đơn đã ch m dứt quyền s dụng thẻ của bị đơn và chuyển toàn bộ d n còn thiếu sang n quá h n theo quy định t i Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành s dụng thẻ tín dụng. Tính đến ngày 13/5/2026, bị đơn còn n nguyên đơn số tiền 170.432.070 đ ng (g m n gốc: 111.490.710 đ ng; n lãi và phí 58.941.360 đ ng). Bị đơn bà T c ng xác nhận có ký h p đ ng s dụng thẻ tín dụng với ngân hàng. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về số tiền n gốc 111.490.710 đ ng bà T hiểu cách tính của Ngân hàng nh ng bà chỉ đ ng ý thanh toán số tiền n gốc 100.000.000 đ ng đúng với số h n mức giao dịch thẻ tín dụng mà ngân hàng c p cho bà ban đầu. Đề nghị ngân hàng xem xét miễn giảm lãi và phí phát sinh, t o điều kiện cho bà đ c trả n số tiền gốc 100.000.000 đ ng theo khả năng thực tế, trả trong năm 2027, cụ thể: tháng 04/2027 thanh toán 30.000.000 đ ng, tháng 7/2027 thanh toán 30.000.000 đ ng và tháng 10/2027 thanh toán 40.000.000 đ ng.
Nhận th y, bị đơn vi ph m nghĩa vụ thanh toán theo th a thuận đã ký kết với nguyên đơn t i gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng ngân hàng, do đó có cơ sở ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền n gốc và lãi tính đến ngày 13/5/2026 là 170.432.070 đ ng (trong đó: n gốc: 111.490.710 đ ng; n lãi và phí 58.941.360 đ ng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định t i Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 14/5/2026 cho đến khi trả hết n theo mức lãi su t các bên th a thuận t i các h p đ ng đã ký.
Xét ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố H Chí Minh đề nghị Hội đ ng xét x ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, phù h p nhận định nêu trên nên ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn đ c ch p nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.521.604 đ ng. H1 t m ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 và 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S:
Buộc bà Trần Thị Tuyết T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S số tiền n thẻ tín dụng tính đến ngày 13/5/2026 là 170.432.070 đ ng (trong đó: n gốc: 111.490.710 đ ng; n lãi và phí 58.941.360 đ ng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 14/5/2026 cho đến khi trả hết n theo lãi su t quy định t i gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng ngân hàng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Tuyết T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.521.604 đ ng.
Hoàn l i cho Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S số tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.454.855 đ ng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0051320 ngày 19/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần S, bà Trần Thị Tuyết T đ c quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân cùng c p, Viện kiểm sát nhân dân c p trên đ c quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định t i điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (s a đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự (s a đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 4- TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Các đ ơng sự; - L u VP, H sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thụy Hồng Châu |