- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn ộ yêu c u của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1087/2018/HNGĐ-ST Ngày: 25-9-2018 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Phụng
2. Bà Đặng Thị Thanh Tâm
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/02/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 297/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/8/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 239/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/8/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1964 (có mặt)
Địa ch : 338/18 A, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Ngọc M, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa ch : 647/18/2/16 Q, phường H, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc P trình bày: ông và bà Nguyễn Thụy Ngọc M tự nguyện tiến t i hôn nhân năm 2007, do hai bên tự tìm hiểu, có t chức đám cư i, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân phường X, quận TB và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 25/5/2007. Thời gian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc, khoảng đ u năm 2013 thì vợ chồng ắt đ u phát sinh mâu thu n và bà M đã ỏ nhà đi và sống tại địa ch 647/18/2/16 Q, phường H, quận TĐ từ đó đến nay, th nh thoảng m i liên lạc thăm con. Ông P cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thu n chính là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng chênh lệch tu i, có nhiều quan điểm bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau, d n đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Ông nhận thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn được, đời sống chung mâu thu n tr m trọng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu c u ly hôn v i bà M;
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Bảo T, sinh ngày: 01/5/2012 , ông P yêu c u được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu c u à M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: ông P xác định không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông P xác định không có.
Bị đơn à Nguyễn Thụy Ngọc M đã được Tòa án tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu tập đến Tòa án để viết ản tự khai nhưng ị đơn không hợp tác, không đến Tòa án do đó không có lời khai của ị đơn. Thực hiện đúng thủ tục tố tụng, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng cư trú, niêm yết hợp lệ theo quy định, tiến hành đưa vụ án ra xét xử, đã triệu tập hợp lệ ị đơn hai l n mà ị đơn v n vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng; việc tống đạt thông áo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Tranh chấp giữa ông Nguyễn Ngọc P v i à Nguyễn Thụy Ngọc M là tranh chấp ly hôn. Bị đơn cư trú tại quận Thủ Đức, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về sự có mặt của đương sự:
Bị đơn bà Nguyễn Thụy Ngọc M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai l n mà ị đơn v n vắng mặt tại phiên tòa. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về các yêu c u của nguyên đơn:
- Đối v i yêu c u được ly hôn.
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 01/2007 do Ủy an nhân dân phường X, quận TB cấp ngày 25/5/2007, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông P v i à M là hôn nhân hợp pháp. Ông P cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thu n chính là do tính tình vợ chồng không hòa hợp có nhiều quan điểm ất đồng trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau, d n đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Xét yêu c u của nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, ởi lẽ tình cảm của vợ chồng được xây dựng ởi tình yêu chân chính. Trong cuộc sống, vợ chồng phải chăm sóc và thương yêu l n nhau, nhưng thực tế cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thu n tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nguyên đơn cố gắng hàn gắn, khuyên nhủ nhưng không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu sống chung cũng không mang lại hạnh phúc. Tòa án đã tiến hành xác minh nguyên nhân mâu thu n giữa nguyên đơn và ị đơn và tại văn ản số 44/VHTT ngày 22/4/2018 của Phòng văn hóa và thông tin thuộc Ủy an nhân dân quận Thủ Đức thì ông P và bà M có đăng kí kết hôn năm 2007 tại Ủy an nhân dân phường X, quận TB. Hai người có con chung tên Nguyễn Bảo T, sinh năm 2012, hiện đang học trường m m non H thuộc phường H, quận TĐ, ông P là người trực tiếp chăm sóc con. Nguyên nhân mâu thu n do không hợp, ông P làm nghề tự do, à M án hàng ở hội chợ nên thường xuyên xa nhà. Ủy an nhân dân phường H chưa tiếp nhận và xử lý nội dung liên quan đến ạo lực gia đình đối v i trường hợp ông P, bà M. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n tiến hành triệu tập hòa giải để hai ên đoàn tụ, nhưng ị đơn vắng mặt, thể hiện ị đơn không có thiện chí đoàn tụ. Do đó yêu c u của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
-Đối v i yêu c u trực tiếp nuôi con chung và không yêu c u cấp dưỡng:
Lời khai của ông P và ản sao giấy khai sinh đã thể hiện ông P và bà M có 01 con chung tên Nguyễn Bảo T, sinh ngày: 01/5/2012. Hội đồng xét xử thấy rằng con chung hiện đang sống n định v i ông P, bà M không đến Tòa án, không có nguyện vọng được nuôi con do đó c n phải duy trì sự n định về mọi mặt của con và cũng tạo điều kiện cho con phát triển và vì lợi ích của con nên căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 c n giao con chung cho ông P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Ông P không yêu c u bà M cấp dưỡng nuôi con: Đây là sự tự nguyện của ông P và sự tự nguyện này không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung: ông P xác định không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông P xác định không có.
Đối v i ị đơn được Tòa triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xét.
. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đ i, sung năm 2014),
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn ộ yêu c u của nguyên đơn:
-Về hôn nhân: ông Nguyễn Ngọc P được ly hôn v i à Nguyễn Thụy Ngọc M.
-Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo T, sinh ngày: 01/5/2012 cho ông Nguyễn Ngọc P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc P về việc không yêu c u bà Nguyễn Thụy Ngọc M cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ v n có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu c u Tòa án thay đ i người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đ i khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: ông P xác nhận không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông P xác nhận không có.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc P phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số AA/2017/0038256 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông P đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND quận Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; -THADS quận Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thủy Thẩm phán-Chủ tọa phiên toà Nguyễn Thị Thu Thủy |