vanban.org

Bản án 108/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Trương Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn K.

Về con chung: Giao cho bà Trương Thị C được nuôi dưỡng hai người con chung tên Nguyễn Thị Kim N (nữ), sinh ngày 15/5/2010 và Nguyễn Hoàng Kim L (nam), sinh ngày 19/5/2015 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng cho con, tài … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường Thị C - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Trương Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 108/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2026.
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hồng.

Bà Lâm Thị Loan Em.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Đức Bình, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Giang Tấn Sỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 180/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị C, sinh ngày 15/08/1990 (vắng mặt).

Số căn cước công dân: ************, ngày cấp 01/11/2022.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 10/02/1987 (vắng mặt).

Số căn cước công dân: ************, ngày cấp 12/4/2022.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 06/02/2026, nguyên đơn bà Trương Thị C trình bày và yêu cầu như sau: Bà và ông Nguyễn Văn K đăng ký kết hôn ngày 14/5/2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Sóc Trăng nay là UBND xã T, thành phố Cần Thơ. Trong thời gian đầu chung sống với nhau, vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng hiện bà thấy không hợp nhau, mục đích hôn nhân không đạt. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2024 và muốn được trả tự do cho nhau.

Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn K.

Về con chung: Bà và ông Nguyễn Văn K có hai con chung tên là Nguyễn Thị Kim N (nữ), sinh ngày 15/5/2010 và Nguyễn Hoàng Kim L (nam), sinh ngày 19/5/2015 đang sống chung với bà. Bà yêu cầu nuôi hai con đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông Nguyễn Văn K phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn K vắng mặt, quá trình giải quyết không có văn bản trình bày ý kiến.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xét bà C yêu cầu ly hôn với ông K, Tòa án đã thông báo cho ông K biết việc bà C yêu cầu nhưng ông K không có ý kiến, nên đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận cho bà C được ly hôn với ông K. Đối với con chung hiện đang sống với bà C và bà C có yêu cầu nuôi con chung, nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho bà C nuôi dưỡng. Các vấn đề về cấp dưỡng cho con, tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng giữa vợ chồng không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí buộc bà C phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà C khởi kiện yêu cầu giải quyết về hôn nhân với bị đơn có nơi cư trú tại xã T, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự đến phiên tòa lần thứ hai và nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố Tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.

Về hôn nhân: Bà C và ông Nguyễn Văn K tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND xã L, huyện N, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã T, thành phố Cần Thơ) cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, bà C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên giữa bà C và ông K không còn sống chung với nhau, ông K đã được thông báo về việc bà C khởi kiện yêu cầu ly hôn, được triệu tập hòa giải nhưng không có mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đã cho thấy quan hệ giữa bà C và ông K đã trầm trọng không thể hàn gắn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà C được ly hôn với ông K.

Về con chung: Bà C và ông Nguyễn Văn K có hai người con chung tên Nguyễn Thị Kim N (nữ) và Nguyễn Hoàng Kim L (nam). Xét thấy ông K không có ý kiến về việc nuôi con chung, trong khi các con đang sống với bà C và bà C có yêu cầu nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà C được nuôi hai người con chung với ông K. Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn bà Trương Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn K.

2. Về con chung: Giao cho bà Trương Thị C được nuôi dưỡng hai người con chung tên Nguyễn Thị Kim N (nữ), sinh ngày 15/5/2010 và Nguyễn Hoàng Kim L (nam), sinh ngày 19/5/2015 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Bà Trương Thị C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Trương Thị C đã nộp xong án phí theo biên lai thu số 0002889 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

4. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ