- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh H đối với anh Nguyễn Duy T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2026/DS-ST Ngày: 24-4-2026 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào; 2. Ông Trần Minh Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tống Hoàng Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thị Xuân Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh cơ sở D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 859/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2026/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh H, sinh năm 1984; địa chỉ: Số nhà B hẻm B đường Đ, khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ A, ấp L, xã C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 8 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – anh Huỳnh Thanh H trình bày:
Ngày 14-02-2025 anh có cho anh T vay số tiền 2.000.000.000 đồng, anh giao tiền mặt cho anh T tại cửa hàng xe máy của anh T tại đường C, phường T, tỉnh Tây Ninh. Lãi suất thoả thuận là 1,1%/tháng, thời gian vay là 05 tháng, mục đích anh T vay là để làm vốn kinh doanh xe. Khi vay tiền, anh T có viết giấy mượn tiền, ký tên và lăn tay như anh đã cung cấp cho Toà án.
Đến hạn thanh toán tiền lãi thì anh T hẹn hết lần này đến lần khác mà không thanh toán cho anh. Sau đó, khoảng 02 tháng sau thì anh không còn liên lạc được với anh T.
Nay, anh yêu cầu Toà án giải quyết buộc anh Nguyễn Duy T trả lại số tiền đã vay là 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng và tiền lãi từ ngày anh nộp đơn khởi kiện 04-8-2025 cho đến khi Toà án giải quyết vụ án với mức lãi suất 10%/năm.
Bị đơn anh Nguyễn Duy T: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đến tham gia phiên làm việc; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh T vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh H đối với anh Nguyễn Duy T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc anh T có trách nhiệm trả cho anh H số tiền đã vay là 2.000.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 04-8-2025 cho đến khi Toà án giải quyết xong vụ án với mức lãi suất 10%/năm.
+ Về án phí: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Thanh H khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Duy T trả số tiền vay 2.000.000.000 đồng và tiền lãi. Anh T có địa chỉ cư trú tại ấp L, xã C, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Tại phiên toà, anh Huỳnh Thanh H vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh Nguyễn Duy T đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H, anh T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh H:
Xét yêu cầu anh Nguyễn Duy T trả số tiền vay gốc 2.000.000.000 đồng:
Căn cứ theo giấy mượn tiền do anh Huỳnh Thanh H (bút lục 37) cung cấp thể hiện ngày 14-02-2025 anh Nguyễn Duy T có vay của anh H số tiền 2.000.000.000 đồng, thoả thuận tiền lãi là 22.000.000 đồng/tháng và thời gian vay là 05 tháng, phần người mượn tiền có dấu lăn tay, ký và ghi họ tên Nguyễn Duy T. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, anh T đều vắng mặt, không có lời trình bày cũng không cung cấp chứng cứ liên quan đến vụ án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; thể hiện việc bị đơn từ bỏ quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, anh H trình bày anh T có vay tiền, thoả thuận trả lãi nhưng không thực hiện, đến hạn thanh toán tiền gốc cũng không trả nên anh H khởi kiện yêu cầu anh T trả số tiền vay 2.000.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu tính lãi:
Anh H yêu cầu được tính lãi với mức 10%/năm là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Hợp đồng vay giữa anh H và anh T là hợp đồng vay có kỳ hạn, tuy nhiên anh H yêu cầu tính lãi từ ngày nộp đơn khởi kiện (ngày 04-8-2025) là có lợi cho phía bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Do đó, chấp nhận yêu cầu tính tiền lãi của anh H, tiền lãi được tính như sau: 2.000.000.000 đồng x 08 tháng 20 ngày x 10%/năm = 144.292.237 đồng.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh H. Buộc anh T trả cho anh H số tiền đã vay tổng cộng là 2.144.292.237 đồng, trong đó tiền gốc là 2.000.000.000 đồng và tiền lãi là 144.292.237 đồng.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đề nghị là có cơ sở nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Anh Huỳnh Thanh H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Duy T phải chịu 74.885.844 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh H đối với anh Nguyễn Duy T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc anh Nguyễn Duy T có trách nhiệm trả cho anh Huỳnh Thanh H số tiền đã vay là 2.144.292.237 (hai tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm chín mươi hai nghìn hai trăm ba mươi bảy) đồng, trong đó tiền gốc là 2.000.000.000 đồng và tiền lãi là 144.292.237 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không thoả thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí: Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Huỳnh Thanh H số tiền 36.000.000 (ba mươi sáu triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012552 ngày 18-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
Anh Nguyễn Duy T phải chịu 74.885.844 (bảy mươi bốn triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bốn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV 11 - TN; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Đương sự; - Lưu tập án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |