- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Cẩm H - Phan Văn T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh
| N N N N KHU VỰC 6 - VĨN LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2025/HNGĐ-ST Ngày 31-12-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨN LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các H i thẩ nh n d n: Ông Hà Công Tâm.
Ông Đoàn Kim Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 161/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 479/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Cẩm H, sinh năm: 1982; địa chỉ: khu vực L, phường T, thành phố Cần Thơ; có văn bản xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Phan Văn , sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp C, xã N, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vắng mặt, nguy n đơn là bà Lâm Thị Cẩm H tr nh bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2014 bà và ông Phan Văn T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, đ đư c cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/12/2024.
Thời gian đầu cuộc sống gia đ nh tương đối hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẩn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không còn phù h p nhau, thường hay cãi vã làm cho hạnh phúc gia đ nh bị đổ vỡ. Cho rằng t nh cảm v chồng là không thể hàn gắn lại đư c, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà H y u cầu đư c ly hôn v i ông T, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Phan Lâm Minh T1, sinh ngày: 08/9/2015 và Phan Lâm Minh T2, sinh ngày: 22/6/2018 (đang sống chung v i bà H). Khi ly hôn bà H yêu cầu đư c quyền nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản: Không có.
+ Về n : Không có.
- Bị đơn là ông Phan Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có li n quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của ộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:
Áp dụng các Điều 21, khoản 1 Điều 28, 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Về hôn nhân: à Lâm Thị Cẩm H đư c ly hôn đối v i ông Phan Văn T.
Về con chung: Giao cháu Phan Lâm Minh T1, sinh ngày: 08/9/2015 và Phan Lâm Minh T2, sinh ngày: 22/6/2018 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không có, không y u cầu giải quyết.
N chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí ly hôn: Bà H phải chịu án ph ly hôn 300.000đồng.
N N Đ N Ủ
N
[1] Bà Lâm Thị Cẩm H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i ông Phan Văn T có địa chỉ tại ấp C, xã N, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p v i quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Mặc d đư c tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của ộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn là ông Phan Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời bà H có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt bà H, ông T là ph h p v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 của ộ luật tố tụng dân sự.
3 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà H và ông T là ph h p v i quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà đư c pháp luật công nhận vào bảo vệ. Tr n cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy giữa bà H và ông T đ xảy ra nhiều mâu thuẩn và đ sống ly thân v i nhau từ năm 2020 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. n cạnh đó, d đ đư c triệu tập h p lệ theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn vắng mặt, về phía bà H vẫn kiên quyết y u cầu ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông bà đ đến mức trầm trọng, không thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của bà H về việc ly hôn v i ông T là phù h p v i quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
4 Về con: à H y u cầu đư c nuôi hai người con chung giữa bà v i ông T là Phan Lâm Minh T1, sinh ngày: 08/9/2015 và Phan Lâm Minh T2, sinh ngày: 22/6/2018, hai người con này hiện đ tr n bảy tuổi và có nguyện vọng muốn đư c tiếp tục sống chung v i bà H nên cần ghi nhận nguyện vọng này. Về phía ông T vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản có y u cầu g li n quan đến việc nuôi con; do vậy cần chấp nhận y u cầu về việc nuôi con của bà H là ph h p v i quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về n : Ông T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về n ; bà H không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, xác định là không có tài sản và không có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng không nhận đư c đơn y u cầu giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p v i nhận định của Hội đồng xét xử n n đư c chấp nhận.
7 Về án ph dân sự sơ thẩm: à H phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
V các l trên,
Q
Đ N
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy n:
[1] Về hôn nh n: Bà Lâm Thị Cẩm H đư c ly hôn v i ông Phan Văn T.
[2] Về nuôi con:
- Giao cho bà Lâm Thị Cẩm H đư c quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà và ông Phan Văn T là Phan Lâm Minh T1, sinh ngày: 08/9/2015 và Phan Lâm Minh T2, sinh ngày: 22/6/2018 (đang sống chung v i bà H). Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người không trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con th người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- V l i ch của con chung, bà Lâm Thị Cẩm H, ông Phan Văn T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh có quyền y u cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do ch nh đáng, bà Lâm Thị Cẩm H, ông Phan Văn T có thể th a thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không th a thuận đư c th y u cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về tài s n, về n : Ông Phan Văn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về n ; bà Lâm Thị Cẩm H không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, xác định là không có tài sản và không có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng không nhận đư c đơn y u cầu giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem x t, giải quyết.
[4] Về án phí d n s sơ thẩ : Bà Lâm Thị Cẩm H phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo i n lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0005499 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; bà Lâm Thị Cẩm H đ nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền háng cáo, háng nghị đ i v i b n án: à Lâm Thị Cẩm H, ông Phan Văn T vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đư c nhận bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t thi hành án d n s th người đư c thi hành án d n s , người ph i thi hành án d n s c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các điều , và Lu t Thi hành án d n s thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định t i Điều 3 của Lu t thi hành án d n s . Nơi nhận:
M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM
- Các đương sự;
ẨM P N- Ủ Ọ P IÊN
- VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- UBND phường Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ;
- Phòng GĐ,KTr,TT THA TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, p.
Nguyễn hị Ngọc uyền
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường T, thành phố Cần Thơ; - Phòng GĐ,KTr,TT THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, p. | M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P N- Ủ Ọ P IÊN (ĐÃ KÝ) Nguyễn hị Ngọc uyền |