vanban.org

Bản án 108/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 7, Điều 8, Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 n m 2019 H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Quốc H i quy định về m …

Ch p nhận yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng TMCP Á (A về việc yêu c u ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H liên đ i trả số tiền đã vay theo hợp đồng c p tín dụng ngày 17/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP Á (A v i ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H. Cụ th : Bu c ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? C n c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 7, Điều 8, Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 n m 2019 H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Quốc H i quy định về m …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 108/2025/DS-ST
Ngày: 12/5/2025
V/v“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga. Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn V n H n Bà B i Thị Th y B c

- Thư ký phiên tòa: ng Lê V n Tu n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

Ngày 12 tháng 5 n m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 384/2024/TLST - DS ngày 25 tháng 12 n m 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45A/2025/QĐXXST-DS, ngày 04 tháng 4 n m 2025 giữa các đư ng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A);

Địa chỉ: số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P – T ng iám đốc

Người đại diện theo y quyền: ông Nguyễn Đình L- Phó iám đốc phòng quản lý nợ.

Ông L y quyền cho ông Đỗ Q, sinh n m 1982;

Địa chỉ: số A N, phường D, thành phố M, Tiền iang. Có m t.

* đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1976; B Nguyễn Thị H, sinh n m 1977;

C ng địa chỉ: số nhà A p V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Ông C và bà H y quyền cho ông Phạm V n H1, sinh n m 1973; địa chỉ: p V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Có m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n ng y 05 tháng 11 n m 2024, các n t hai ng y 13/01/2025, ng y 25/4/2025, ng y 12/5/2025 ng i đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn l ông Đỗ Q trình bày:

Ngày 17/10/2023, Ngân hàng TMCP Á (viết t t ngân hàng A ký hợp đồng c p tín dụng số MOC.CN.301091023 c p tín dụng cho ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H vay số tiền 1.000.000.000 đồng. Mục đích vay: sản xu t kinh doanh, b sung vốn lưu đ ng kinh doanh mua bán cây ki ng. Phư ng th c cho vay: cho vay theo hạn m c tín dụng. Phư ng th c giải ngân: được quy định trong từng gi y đề nghị giải ngân kiêm ch ng từ nhận nợ cụ th . Thời hạn hiệu lực c a hạn m c tín dụng: tối đa 24 tháng, k từ ngày giao kết hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay: tối đa không quá 09 tháng, k từ ngày kế tiếp c a ngày giải ngân. Lãi su t trong hạn: được quy định trong từng gi y đề nghị giải ngân kiêm ch ng từ nhận nợ cụ th . Lãi su t quá hạn: 150 / lãi su t trong hạn. Lãi su t phạt chậm trả lãi: 10 /n m.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông C và bà H vi phạm ngh a vụ trả nợ v i Ngân hàng A. Ngày 22/10/2024, ngân hàng A ra thông báo thu hồi nợ trư c hạn đối v i toàn b khoản vay c a gi y đề nghị giải ngân kiêm ch ng từ nhận nợ nêu trên.

Tính đến ngày 25/4/2025, ông C và bà H còn nợ Ngân hàng TMCP Á (A số tiền là 1.075.787.466 đồng, cụ th nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.176.166 đồng, lãi quá hạn 55.890.411 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.720.889 đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP Á (A yêu c u ông C và bà H trả cho ngân hàng A số tiền nêu trên.

Đồng thời, bu c ông C và bà H còn phải chịu tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo m c lãi su t quy định tại Th a thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng c p tín dụng, gi y đề nghị giải ngân kiêm ch ng từ nhận nợ k từ ngày 26/4/2025 đến khi thanh toán xong toàn b khoản nợ.

Khoản nợ nêu trên được bảo đảm b ng biện pháp bảo đảm như sau: ngày 17/10/2023, Ngân hàng TMCP Á ký hợp đồng thế ch p tài sản số MOC.BĐCN.12.091023 v i ông Phạm V n C đối v i thửa đ t số 344 tờ bản đồ số 16 diện tích 1.033m2 t a lạc xã V, Chợ L, Bến Tre do ông Phạm V n C đ ng tên gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t, được công ch ng tại V n phòng C1 ngày 17/10/2023.

Tại phiên tòa, người đại diện theo y quyền c a nguyên đ n yêu c u bị đ n ông C và bà H liên đ i trả cho Ngân hàng TMCP Á t ng số tiền tính đến ngày 12/5/2025 là 1.081.624.496 đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 18.176.166 đồng, lãi quá hạn là 61.479.452 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng.

Đồng thời, bu c ông C và bà H còn phải chịu tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo m c lãi su t quy định tại Th a thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng c p tín dụng, gi y đề nghị giải ngân kiêm ch ng từ nhận nợ k từ ngày 13/5/2025 đến khi thanh toán xong toàn b khoản nợ.

Tại phiên tòa, người đại diện theo y quyền c a bị đ n là ông H1 trình bày: ông C và bà H có vay c a Ngân hàng TMCP Á số tiền là 1.000.000.000 đồng m t t đồng , đến nay ông C và bà H chưa trả nợ gốc và tiền lãi cho Ngân hàng TMCP Á. Ông H1 thống nh t lời trình bày c a người đại diện theo y quyền c a nguyên đ n là ông Q, bị đ n đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Á t ng số tiền là 1.081.624.496 đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 18.176.166 đồng, lãi quá hạn là 61.479.452 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng. Khi vay tiền, ông C có thế ch p cho ngân hàng A m t thửa đ t nhưng ông H1 không biết số thửa, số tờ bản đồ t a lạc xã V, Chợ L, Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án được xem xét tại phiên Tòa và c n c vào lời trình bày c a người đại diện theo y quyền c a nguyên đ n, người đại diện theo y quyền c a bị đ n, H i đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan hệ pháp luật:

C n c theo yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng A, vụ án có quan hệ pháp luật là “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” quy định tại Điều 92 c a Luật các t ch c tín dụng. Do bị đ n có h khẩu thường tr tại xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre nên vụ kiện c a Ngân hàng A thu c thẩm quyền giải quyết Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, Bến Tre theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B Luật tố tụng Dân sự.

Về n i dung: Vào ngày 17/10/2023, Ngân hàng Thư ng mại C ph n Á ký hợp đồng tín dụng cho ông C và bà H vay số tiền 1.000.000.000 đồng. Quá trình vay tiền, bị đ n không thực hiện ngh a vụ trả nợ cho ngân hàng A như hợp đồng đã ký kết. Do đó, Ngân hàng A khởi kiện yêu c u ông C và bà H liên đ i trả cho ngân hàng A t ng số tiền tính đến ngày 12/5/2025 là 1.081.624.496 đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 18.176.166 đồng, lãi quá hạn là 61.479.452 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng.

Ngân hàng A tiếp tục tính lãi c a Hợp đồng tín dụng từ ngày 13/5/2025 đến khi bị đ n trả t t nợ cho ngân hàng.

H i đồng xét xử xét th y, hai bên đã làm hợp đồng tín dụng về hình th c và n i dung đ ng theo quy định c a pháp luật nên bị đ n phải có ngh a vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng A. Phía ngân hàng A đã ra thông báo cho bị đ n về việc thanh toán khoản nợ đã ký kết. Tuy nhiên, đến nay bị đ n v n chưa thanh toán số tiền nợ vay cho ngân hàng A.

M t khác, trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án bị đ n v ng m t cũng không có ý kiến trư c yêu c u c a Ngân hàng A nên bị đ n phải chịu trách nhiệm do việc không ch ng minh theo quy định tại Điều 91 c a B luật Tố tụng dân sự.

Tuy nhiên, tại phiên tòa người đại diện theo y quyền c a bị đ n là ông H1 thừa nhận bị đ n là ông C và bà H có vay c a ngân hàng A số tiền 1.000.000.000 đồng, đến nay bị đ n chưa thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi cho ngân hàng A. H i đồng xét xử xét th y lời thừa nhận c a ông H1 là tình tiết không c n phải ch ng minh theo quy định tại Điều 92 c a B luật Tố tụng dân sự.

Do đó, ngân hàng A khởi kiện yêu c u ông C và bà H có ngh a vụ liên đ i trả cho ngân hàng A t ng số tiền tính đến ngày 12/5/2025 là 1.081.624.496 đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 18.176.166 đồng, lãi quá hạn là 61.479.452 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng là có c sở ch p nhận.

Từ những ch ng c trên, H i đồng xét xử xét th y theo quy định tại Điều 466 c a B luật dân sự có c sở đ bu c ông C và bà H phải liên đ i trả cho ngân hàng A t ng số tiền tính đến ngày 12/5/2025 là 1.081.624.496 đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 18.176.166 đồng, lãi quá hạn là 61.479.452 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng.

Ngân hàng tiếp tục tính lãi c a Hợp đồng tín dụng từ ngày 13/5/2025 đến khi bị đ n trả t t nợ cho ngân hàng.

Về án phí dân sự s thẩm: Do Ngân hàng A được ch p nhận yêu c u khởi kiện nên ông C và bà H phải liên đ i chịu án phí dân sự s thẩm có giá ngạch c a số tiền 1.081.624.496 đồng là 44.449.000 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ng án phí đã n p theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 92, 95 c a Luật các t ch c tín dụng;

Áp dụng Điều 147 c a B luật tố tụng dân sự;

C n c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 7, Điều 8, Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 n m 2019 H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Quốc H i quy định về m c thu, miễn giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng TMCP Á (A về việc yêu c u ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H liên đ i trả số tiền đã vay theo hợp đồng c p tín dụng ngày 17/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP Á (A v i ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H. Cụ th :

Bu c ông Phạm V n C và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đ i trả cho Ngân hàng TMCP Á (A t ng số tiền tính đến ngày 12/5/2025 là 1.081.624.496 đồng m t t không tr m tám mư i mốt triệu sáu tr m hai mư i bốn ngàn bốn tr m chín mư i sáu đồng , trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng m t t đồng , lãi trong hạn là 18.176.166 đồng mười tám triệu m t tr m bảy mư i sáu ngàn m t tr m sáu mư i sáu đồng , lãi quá hạn là 61.479.452 đồng sáu mư i mốt triệu bốn tr m bảy mư i chín ngàn bốn tr m n m mư i hai đồng , lãi phạt chậm trả lãi 1.968.878 đồng m t triệu chín tr m sáu mư i tám ngàn tám tr m bảy mư i tám đồng .

Ngân hàng tiếp tục tính lãi c a Hợp đồng tín dụng từ ngày 13/5/2025 đến khi bị đ n trả t t nợ cho ngân hàng A.

K từ ngày 13/5/2025, ông C và bà H còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thư ng mại C ph n Á (A số tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo m c lãi su t th a thuận trong hợp đồng c p tín dụng ngày 17/10/2023 ký giữa ngân hàng A v i ông C và bà H cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.

Trường hợp Ngân hàng TMCP Á (A có điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ c a Ngân hàng TMCP Á (A thì lãi su t mà ông C và bà H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á (A cũng được điều chỉnh cho ph hợp v i sự điều chỉnh lãi su t cho vay.

2. Án phí dân sự s thẩm có giá ngạch:

Bu c ông C và bà H phải liên đ i n p án phí số tiền là 44.449.000 đồng bốn mư i bốn triệu bốn tr m bốn mư i chín ngàn đồng .

H2 tạm ng án phí cho Ngân hàng TMCP Á (A số tiền là 21.250.000 đồng hai mư i mốt triệu hai tr m n m mư i ngàn đồng theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005844 ngày 23/12/2024 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Về quyền kháng cáo: Đư ng sự có m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 02 c a Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 c a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại Điều 30 c a Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ