- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị D (Lê Thị Mỹ D) và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:108/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 6 - 2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP-TỈNH HẬU GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Loan;
2. Ông Nguyễn Văn Dương.
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 185/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2023/QĐXXST-HN, ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Mỹ D (Lê Thị Mỹ D), sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 10, ấp X, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Chỗ ở: Tổ 6, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 10, ấp M, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn Lê Thị Mỹ D (Sau đây gọi chị D) trình bày:
Giữa chị và bị đơn Nguyễn Văn T (Sau đây gọi anh T) qua tìm hiểu nhau mà tự nguyện quyết định đi đến hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn. Trong quá trình sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống cũng như trong công việc làm ăn nên hay cãi vã nhau, chồng chị còn có hành vi bạo lực gia đình, nhiều lần hòa giải hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không đoàn tụ được nên đã sống ly thân từ năm 2019. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, chị D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
-Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Tới.
-Về con chung: Có hai người con tên: Nguyễn Lê V (Nam), sinh ngày 10 tháng 7 năm 2006 và cháu Nguyễn Lê H (Nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2010. Từ khi ly thân đến nay thì các con sống với chồng chị. Hiện nay thì cháu Vinh sống với chị, cháu Huy sống với anh Tới. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Vinh, đồng ý để chồng tiếp tục nuôi cháu Huy, chưa ai phải cấp dưỡng.
Về nợ và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn Nguyễn Văn T vắng mặt nên không có lời trình bày:
Tại các bản tự khai ngày 23 tháng 4 năm 2023 cháu Nguyễn Lê V có ý kiến là được sống với mẹ, cháu Nguyễn Lê H có ý kiến là được sống với cha.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Tòa án, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn; giao cháu Huy cho bị đơn nuôi dưỡng. Nguyên đơn nuôi dưỡng Vinh chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về nợ và tài sản chung, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa các đương sự là Tranh chấp ly hôn được qui định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Nguyễn Văn T được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, vắng mặt không lý do nhưng không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với đương sự này.
Xét về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh T qua tìm hiểu nhau, tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2005, đến ngày 18 tháng 5 năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị D: Chị và anh T trong thời gian chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống mà không có giải pháp khắc phục để hoà giải hàn gắn tình cảm mà chọn cách sống ly thân, thời gian ly thân thì tự ai người đó sống, không ai quan tâm lo lắng cho ai. Trong quá trình giải quyết, Tòa tạo điều kiện để anh chị được đoàn tụ nhưng anh Ti vắng mặt không lý do, chứng tỏ rằng anh cũng không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này. Trong khi tại phiên tòa, chị D xác định là không còn tình cảm vợ chồng với anh T và cương quyết xin ly hôn. Từ đó thấy rằng hôn nhân giữa hai người đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, có cơ sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D.
Về con chung: Chị Dung có yêu cầu nuôi cháu Vinh, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng cháu Vinh. Chị Dung đồng ý để anh Tới nuôi cháu Huy, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng cháu Huy. Nhằm tránh gây xáo trộn đời sống của các cháu, cần tiếp tục giao cháu Vinh cho chị Dung nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị D, anh T có yêu cầu khác.
Tiếp tục giao cháu Huy cho anh Tới nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị D, anh T có yêu cầu khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh T vắng mặt nên không có yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị D và anh T mà không ai có quyền cản trở.
Về nợ và tài sản chung: Chị Dung trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ chấp nhận;
Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 Bộ Luật Tố tụng dân sự. Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị D (Lê Thị Mỹ D) và anh Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Lê V (Nam), sinh ngày 10 tháng 7 năm 2006 cho Lê Thị Mỹ D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị D, anh T có yêu cầu khác.
Giao cháu Nguyễn Lê H (Nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2010 cho anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị D, anh T có yêu cầu khác.
Chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị Lê Thị Mỹ D và anh Nguyễn Văn T mà không ai có quyền cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ D phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002881, ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện PH; - THADS huyện PH; -UBND xã Tân Phước Hưng, h.Phụng Hiệp, t.Hậu Giang; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |