vanban.org

Bản án 108/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân, chấp nhận cho ông Đoàn Vũ L ly hôn bà Huỳnh Thị H.

Về con chung: Giao con là Đoàn Huỳnh Tường V (giới tính nữ), sinh ngày 07/10/2012 và Đoàn Hoàng L (giới tính nam), sinh ngày 15/02/2014 cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đoàn Vũ L không cấp dưỡng nuôi con. Ông Đoàn Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân, chấp nhận cho ông Đoàn Vũ L ly hôn bà Huỳnh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 108/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19-5- 2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Minh Hoàng

Ông Lâm Ngọc Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 19 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 231/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Vũ L, sinh năm 1991 (xin vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1991 (xin vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/4/2023 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông Đoàn Vũ L trình bày: Năm 2011 ông và bà Huỳnh Thị H kết hôn và chung sống với nhau như vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P vào ngày 25/02/2014. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, thường hay cự cải và bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không thể tiếp tục chung sống nên ông yêu cầu ly hôn bà Huỳnh Thị H. Ông và bà Huỳnh Thị H có 02 người con tên là Đoàn Huỳnh Tường V, sinh ngày 07/10/2012 và Đoàn Hoàng L, sinh ngày 15/02/2014. Hiện các con do bà Huỳnh Thị H đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, ông yêu cầu giao hai người con cho bà Huỳnh Thị H tiếp tục nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.Tài sản chung và nợ chung thì không yêu cầu giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 03/4/2023, bà Huỳnh Thị H trình bày: Về thời gian kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng đúng như ông Đoàn Vũ L trình bày. Nay bà đồng ý ly hôn với ông Đoàn Vũ L. Về con chung, đúng như ông Đoàn Vũ L trình bày, nay bà đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung, không yêu cầu ông Đoàn Vũ L cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ông Đoàn Vũ L khởi kiện bà Huỳnh Thị H yêu cầu ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, bị đơn bà Huỳnh Thị H cư trú tại ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H có yêu cầu xin vắng mặt do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân, ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định, nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H đều thống nhất xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống và thống nhất ly hôn. Do đó, chấp nhận cho ông Đoàn Vũ L ly hôn bà Huỳnh Thị H là đúng quy định tại điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung, ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H xác định có hai người con chung là Đoàn Huỳnh Tường V, sinh ngày 07/10/2012 và Đoàn Hoàng L, sinh ngày 15/02/2014. Ông Đoàn Vũ L và bà Huỳnh Thị H thống nhất thỏa thuận giao hai người con cho bà Huỳnh Thị H tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy, con chung hiện đang sống với bà H và các con đều có nguyện vọng tiếp tục chung sống với mẹ. Vì vậy, để ổn định tâm lý, môi trường sống, học tập của con chung nên giao hai người con cho bà Huỳnh Thị H tiếp tục nuôi dưỡng là có căn cứ. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

[5] Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Ông Đoàn Vũ L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Đoàn Vũ L đã nộp tạm ứng xong nay chuyển thu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

1. Về quan hệ hôn nhân, chấp nhận cho ông Đoàn Vũ L ly hôn bà Huỳnh Thị H.

2. Về con chung: Giao con là Đoàn Huỳnh Tường V (giới tính nữ), sinh ngày 07/10/2012 và Đoàn Hoàng L (giới tính nam), sinh ngày 15/02/2014 cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đoàn Vũ L không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đoàn Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Ông Đoàn Vũ L chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0018847 ngày 18 tháng 4 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy ông Đoàn Vũ L không còn phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ