vanban.org

Bản án 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh C và chị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà LÊ THỊ HIỆP

Bà NGUYỄN THỊ KIM HẠNH

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh NGUYỄN THANH C, sinh năm 1982 (Có mặt)

Địa chỉ:Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị ĐÒAN THỊ HOÀNG CHỊ, sinh năm 1980 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Thanh C và chị Đoàn Thị Hoàng Ch có 02 con chung tên Nguyễn Thanh S, sinh ngày 15/7/2003 và Nguyễn Thiên T sinh ngày 26/11/2014, cháu S đã trưởng thành, anh, chị thống nhất giao cháu T cho chị Hoàng Ch tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Thanh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng: anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị Hoàng Ch mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi cháu Nguyễn Thiên T trưởng thành (tròn 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án (09/6/2022).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất phát sinh do chậm thi hành được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bô luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khỏa 2 Điều 168 của Bộ luật dân sự

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: anh Nguyễn Thanh C tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001644 ngày 18/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên phải nộp tiếp 300.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ