vanban.org

Bản án 108/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP Của Hội đồng Thẩm phán Toà án…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 02/11/2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Phương

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Hòa

2. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Bạch Hoàng

Hùng - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết: Bà Trương

Thị Mỹ Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan

Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số

586/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo

quyết định đưa vụ án ra xét xử số 324/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày

17/10/2022 giữa các:

1. Nguyên đơn: Ông Lâm Văn T, sinh năm 1958 (có mặt)

Nơi cư trú: khu phố B, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1950 (vắng mặt)

Nơi cư trú: khu phố T, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn

ông Lâm Văn T trình bày:

Ông Lâm Văn T và bà Huỳnh Thị Mỹ H chung sống với nhau từ năm

1985 nhưng không đăng ký kết hôn. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ ba năm

nay do bất đồng quan điểm sống, dù hai vợ chồng cố gắng ngồi lại nói chuyện

hàn gắn với nhau nhưng không thành. Ông T xác định không còn tình cảm vợ

chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn bà Huỳnh Thị Mỹ H.

- Về con: có 01 con là Lâm Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 21/11/1988, đã

trưởng thành, có việc làm ổn định nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ H: Năm 1985 bà H và ông T sống chung

với nhau tại phường Lạc Đạo, không đăng ký kết hôn. Đến năm 1988 bà H sinh con Lâm Huỳnh Quốc T1. Khoảng năm 1990 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và không chung sống với nhau đến năm 1995 ông T quay lại chung sống khoảng một tháng thì phát sinh mâu thuẫn và bỏ đi. Từ đó đến nay giữa ông T và bà H không còn quan hệ gì với nhau và không sống chung với nhau nữa.

Nay ông T khởi kiện bà H thấy không có ý kiến gì nữa. Bà H đề nghị

xét xử vắng mặt và không hòa giải.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia

phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án từ khi thụ lý đến khi xét

xử thực hiện đúng theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) thể hiện sự vô tư khách quan khi xét xử. Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn,

ông Lâm Văn T ly hôn bà Huỳnh Thị Mỹ H. Về con: con đã trưởng thành nên không xét. Các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Lâm Văn T khởi kiện yêu

cầu ly hôn bà Huỳnh Thị Mỹ H. Bà H là bị đơn trong vụ án có địa chỉ cư trú tại khu phố T, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo qui định tại khoản 01 Điều 28; điểm a khoản 01 Điều 35; điểm a khoản 01 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: tại biên bản ghi lời khai ngày

07/10/2022 bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ H xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 01 Điều 227, khoản 01 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại công văn số 400/TP

ngày 19/9/2022 Phòng Tư pháp thành phố Phan Thiết xác định, qua kiểm tra dữ liệu của UBND 18 phường, xã trên hệ thống phần mềm hộ tịch điện tử, không có thông tin đăng ký kết hôn của ông T và bà H. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án, bà H, ông T đều thừa nhận chung sống với nhau từ năm 1985, thời gian đầu sống tại phường Lạc Đạo, sau đó đến năm 1991 chuyển về phường Bình Hưng. Tại đơn xin xác nhận ngày 07/9/2022, Công an phường Lạc Đạo xác nhận ông T sinh sống tại phường Lạc Đạo từ năm 1985 đến năm 1991. Xét thấy, ông T và bà H chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987 tuy không đăng ký kết hôn nhưng có quan hệ hôn nhân thực tế. Tòa án tạo điều kiện cho các đương sự được hòa giải nhưng các đương sự đều không muốn hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn giữa các bên. Như vậy, tình trạng hôn nhân của các

đương sự thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn

nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 89, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình

năm 2000, khoản 01 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Văn T.

Ông Lâm Văn T được ly hôn bà Huỳnh Thị Mỹ H.

Về con: ông Lâm Văn T và bà Huỳnh Thị Mỹ H có một con chung là

Lâm Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 21/11/1988, đã trưởng thành, có việc làm ổn

định nên không yêu cầu giải quyết. Do đó HĐXX không xét.

Về tài sản và nợ: ông T và bà H không yêu cầu giải quyết nên Hội

đồng xét xử không xét.

Về án phí: ông T là người cao tuổi thuộc diện miễn án phí nên được

miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Căn cứ:

- khoản 01 Điều 28, khoản 01 Điều 35, khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều

147, khoản 01 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- điểm c1, tiểu mục c, mục 1 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày

23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số

quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000

- Điều 89, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- khoản 01 Điều 53, khoản 01 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp

quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban

hành kèm theo Nghị quyết.

2/ Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Văn T như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lâm Văn T ly hôn bà Huỳnh Thị Mỹ H.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Lâm Văn T và bà Huỳnh Thị Mỹ H chấm

dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con: con đã trưởng thành và đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và nợ: các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: ông Lâm Văn T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm về

yêu cầu ly hôn.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, đối

với ông Lâm Văn T tính từ ngày tuyên án (02/11/2022), đối với bà Huỳnh Thị Mỹ H tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai tại UBND địa phương.

Cỡ chữ