- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Ng - Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh Ng đối với ông Phạm Minh T .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-12-2022 “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Thị Thu Tâm.
2- Bà Lê Thị Thanh Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hằng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Ngày 15 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 273/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2022/QĐST–HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh Ng, sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Số 051, Tổ 4, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19-7-2022, nguyên đơn là bà Võ Thị Thanh Ng trình bày: Bà Ng và ông Phạm Minh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T , huyện T , tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận ĐKKH số 41/2018. Sau khi cưới bà Ng và ông T sống chung gia đình ông T , trong thời gian chung sống tình cảm vợ chồng có hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp và vợ chồng sống ly thân từ tháng 5 năm 2019 đến nay. Nay bà Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà Ng xin ly hôn với ông T . Về con chung: Bà Ng và ông T có 01 con chung tên Phạm Minh Đ , sinh ngày 28/6/2019, hiện con đang ở với bà Ng , khi ly hôn bà Ng yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Phạm Minh T đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1 Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện bà Võ Thị Thanh Ng xin ly hôn với ông Phạm Minh T vì vậy xác định tranh chấp giữa bà Ng và ông T là tranh chấp về ly hôn. Căn cứ theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm. Bà Ng có đơn xin vắng mặt, bị đơn là ông T đã được Tòa án thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do, do đó Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà Ng và tài liệu đã thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Ng và ông T được xác lập vào năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T , tỉnh Tây Ninh nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới bà Ng và ông T sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà Ng , Tòa án đã thông báo cho ông T biết và mở phiên hòa giải nhiều lần nhằm để tạo điều kiện cho bà Ng và ông T giải quyết những bất đồng, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông T không tham gia. Bà Ng kiên quyết xin ly hôn với ông T điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà Ng và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Ng .
3 Về con chung: Bà Ng và ông T có 01 con chung tên Phạm Minh Đ , sinh ngày 28/6/2019, hiện con đang ở với bà Ng , khi ly hôn bà Ng yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện con đang ở với bà Ng , nên giao con cho bà Ng nuôi để ổn định tâm lý đứa trẻ là phù hợp nên chấp nhận
4 Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà Ng phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 và các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh Ng đối với ông Phạm Minh T .
Về quan hệ hôn nhân: bà Võ Thị Thanh Ng được ly hôn với ông Phạm Minh T .
Về nuôi con chung: Giao bà Ng trực tiếp nuôi 01 người con chung tên Phạm Minh Đ , sinh ngày 28/6/2019, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Mặc dù không được trực tiếp nuôi con chung nhưng ông T có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
2- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Võ Thị Thanh Ng phải chịu 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002642 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Bà Võ Thị Thanh Ng đã nộp đủ án phí. Ông Phạm Minh T không phải chịu án phí.
4- Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn bà Võ Thị Thanh Ng , bị đơn ông Phạm Minh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án
5- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thủ Thừa; - CCTHADS huyện Thủ Thừa; - UBND xã T , huyện T , tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lưu Thủy |