- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Phước L ly hôn chị Đoàn Tuyết Nh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17-8-2022 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Huệ
Ông Đào Việt Khái
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 349/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phước L, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp Tr, xã Th, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Đoàn Tuyết Nh, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp V, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13/6/2022 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, anh Nguyễn Phước L trình bày: Ngày 13/01/2017 anh và chị Đoàn Tuyết Nh kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2020 đến nay. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên anh yêu cầu ly hôn chị Đoàn Tuyết Nh.
Anh và chị Đoàn Tuyết Nh không có con chung. Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại đơn đồng thuận ly hôn ngày 15/8/2022, chị Đoàn Tuyết Nh trình bày: Chị đồng ý ly hôn anh Nguyễn Phước L, tài sản chung tự thỏa thuận. Đồng thời xin vắng mặt không tham gia phiên tòa sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Phước L khởi kiện chị Đoàn Tuyết Nh yêu cầu ly hôn nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “ly hôn”, bị đơn chị Đoàn Tuyết Nh cư trú tại ấp V, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Nguyễn Phước L và chị Đoàn Tuyết Nh có yêu cầu xin vắng mặt do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân, anh Nguyễn Phước L và chị Đoàn Tuyết Nh kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị Nh được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Anh Nguyễn Phước L xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, vì vậy yêu cầu ly hôn chị Đoàn Tuyết Nh. Chị Đoàn Tuyết Nh cũng đồng ý ly hôn anh Nguyễn Phước L. Xét thấy, anh L và chị Nh đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 8 năm 2020 đến nay mà không thể hàn gắn, như vậy quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Phước L và chị Đoàn Tuyết Nh đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Từ đó, chấp nhận cho anh Nguyễn Phước L ly hôn chị Đoàn Tuyết Nh là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, anh Nguyễn Phước L và chị Đoàn Tuyết Nh không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
[5] Anh Nguyễn Phước L và chị Đoàn Tuyết Nh không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Anh Nguyễn Phước L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, anh L đã nộp tạm ứng xong, nay chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Phước L ly hôn chị Đoàn Tuyết Nh.
2. Anh Nguyễn Phước L chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0017988 ngày 13 tháng 6 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy anh Nguyễn Phước L không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - UBND xã Th, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |