vanban.org

Bản án 108/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n…

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Trần Văn V, xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn V. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/9/2016 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh V không ph i cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hương - Trần văn Vi"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n…
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự đủ điều kiện; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật hôn nhân v gia đinh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n số: 108/2022/HNGĐ-ST
Ng y: 19/12/2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà T o Ngọc Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh T i Em.

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký To n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm s t viên.

Ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở To n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 323/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 95/2022/QĐXX- ST ngày 16 tháng 11 năm 2022 v Quyết định hoãn phiên tòa số 76/QĐHPT ng y 02/12/2022 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Phú Thọ, xã HH, huyện ĐH, Phú Yên

- ị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Địa chỉ: p VK, xã VT, huyện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện ng y 04/10/2022 chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị với anh Trần Văn V xây dựng hôn nhân vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 người con chung: Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/9/2016 hiện đang ở với chị H; về tài s n chung, nợ chung không có. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng chị sống không hợp nhau, thường xuyên c i v nên đã sống ly thân 04 năm nay, trong thời gian ly thân vợ chồng chị không có tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự sống riêng. Nay, chị yêu cầu ly hôn và được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Ngoài ra, chị không còn yêu cầu gì khác.

Riêng anh Trần Văn V không có lời trình b y tại To n v anh V cũng không có cung cấp cho To n t i liệu, chứng cứ đối với yêu cầu của chị H theo quy định của ph p luật. Mặc dù anh V đã được To n giao thông b o thụ lý, gi i thích quyền v nghĩa vụ của anh khi nhận văn b n của To n. Nhưng sau khi nhận thông b o thụ lý anh V không nộp cho To n văn b n ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị H. Ngo i ra, To n cũng đã giao thông b o về phiên ho gi i v đã được tống đạt hợp nhưng anh V không đến dự phiên ho gi i nên To án không tiến h nh hòa gi i được, Vì vậy, theo quy định của ph p luật nếu bị đơn không cung cấp, t i liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì To n căn cứ v o c c chứng cứ có trong hồ sơ để gi i quyết.

Ý kiến của kiểm s t viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ c c quy định của ph p luật trong thời gian chuẩn bị xét xử v tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng của mình v có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.

Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, ộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/U TVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về n phí, lệ phí Tòa n.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Trần Văn V.

- Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/9/2016 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh V không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị H không yêu cầu. Anh V có quyền v nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

- Về t i s n chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

- Về n phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: Chị H ph i chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ n tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn l chị Nguyễn Thị H, địa chỉ Thôn Phú Tho, xã HH, huyện ĐH, Phú Yên; bị đơn l anh Trần Văn V, địa chỉ ấp VK, xã VT, huyện H , tỉnh ạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

Tại phiên to , chị Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Trần Văn V được Tòa n nhân dân huyện Hòa ình tống đạt văn b n tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 227 v Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến h nh xét xử vụ n.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H v anh Trần Văn V xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện v có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị H và anh V l hợp ph p được Luật hôn nhân v gia đình b o vệ.

Chị H cho rằng trong thời gian sống chung với anh V không hợp, thường xuyên c i vã nhau, hiện tại chị v anh Vi không còn chung sống với nhau nữa. Nay xét thấy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị v anh Vi không thể tiếp tục chung sống, vì vậy chị yêu cầu được ly hôn với anh V. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì ph i dựa trên cơ sở tự nguyện; vợ chồng ph i biết, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình ph t triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng chị H không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc m thường xuyên c i v nhau v hiện tại chị v anh V không còn chung sống với nhau 04 năm và trong thời gian n y chị v anh V cũng không có liên lạc để h n gắn tình c m vợ chồng; điều n y cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H v anh V đã có x y ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị H.

[3] Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị H v anh Trần Văn V có 01 người con chung tên: Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/9/2016. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại ch u Trần Nguyễn Tuấn A đang sống cùng với chị H nên giao cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục, anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

[4] Về t i s n chung v nợ chung: Chị H x c định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hương không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về n phí: Chị H ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình theo quy định của ph p luật.

Từ những phân tích, nhận định v đề nghị của đại diện Viện kiểm s t tại phiên tòa phù hợp với t i liệu chứng cứ cũng như phân tích, đ nh gi của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Trần Văn V, xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn V.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/9/2016 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh V không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị H không yêu cầu.

Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3. Về n phí: Chị Nguyễn Thị H ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). Chị H đã nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003322 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi h nh n dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu được chuyển thu n phí.

4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương vắng mặt có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y b n n được tống đạt theo quy định của ph p luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ