vanban.org

Bản án 108/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Phạm Thị Hồng Ph cho chị Ngô Thị Bích T được tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Thiên Trường S cho anh Phạm Trường G được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Về c p dưỡng nuôi con: Do chị T và anh G hông yêu cầu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - G"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 108/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 24/10/2019.
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Đoạt

2/ Bà Phạm Hồng Gái

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư ý TAND huyện Hòn Đ t tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.

Ngày 24 tháng 10 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Hòn Đ t tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 07/10/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bích T sinh năm 1993 (có mặt).

Địa chỉ: Khu phố T thị tr n H huyện H tỉnh K.

Bị đơn: Anh Phạm Trường G sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu phố T thị tr n H huyện H tỉnh K.

(Anh G vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/7/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Ngô Thị Bích T trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Vào năm 2014 chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G tự nguyện tìm hi u và yêu thương nhau anh chị được gia đình hai bên tổ chức đám cưới anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND thị tr n Hòn Đ t và được c p gi y chứng nhận ết vào ngày 08/12/2016. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống r t hạnh phúc cho đến đầu năm 2019 thì bắt đầu xảy ra mâu thu n mà chủ yếu là do tính tình hông hợp nhau b t đồng quan đi m anh G hông tin tưởng chị nên hai người thường xuyên cự cãi nhau cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2019 chị T đã bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống và cũng từ đó anh chị đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân chị và anh G hông liên lạc hay quan tâm gì đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh G.

- Về con chung: Chị T trình bày chị và anh G có 02 người con chung tên Phạm Thị Hồng Ph, sinh ngày 13/7/2015 và Phạm Thiên Trường S, sinh ngày 08/7/2017. Chị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Hồng Ph và đồng ý giao cháu Phạm Thiên Trường S cho anh G được tiếp tục nuôi dưỡng.

Về c p dưỡng nuôi con: Chị T hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T hai rằng vợ chồng chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Ý kiến của bị đơn anh Phạm Trường G trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh và chị Ngô Thị Bích T tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2014, được gia đình hai bên tổ chức đám cưới nhưng đến năm 2016 mới đi đăng ý kết hôn tại UBND thị tr n H, huyện H được c p gi y chứng nhận ết hôn. Quá trình chung sống với nhau anh chị sống r t hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2019 bắt đầu xảy ra mâu thu n mà chủ yếu là về v n đề tình cảm vợ chồng luôn b t đồng quan đi m làm cho cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc. Sau khi chị T bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống thì anh và chị T cũng bắt đầu sống ly thân với nhau. Nay chị T xin ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Thị Hồng Ph, sinh ngày 13/7/2015 và Phạm Thiên Trường S, sinh ngày 08/7/2017. Anh G yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Thiên Trường S và đồng ý đ chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Hồng Ph.

Về c p dưỡng nuôi con: Anh G hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh G thống nh t anh và chị T không có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Ngô Thị Bích T thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện Hòn Đ t theo quy định tại hoản 1 Điều 28 đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đ t.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G đều trình bày; quan hệ hôn nhân giữa anh chị được xác lập vào năm 2014 trên cơ sở tự nguyện có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND thị tr n H huyện H, tỉnh K và được c p gi y chứng nhận ết vào năm 2016 đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh G Hội đồng xét xử th y rằng: Trong quá trình chung sống hai bên xảy ra nhiều mâu thu n mà chủ yếu là do tính tình hông hợp nhau hay b t đồng về quan đi m d n đến hông tin tưởng nhau, thường xuyên cự cãi nhau. Mâu thu n ngày càng trầm trọng hai vợ chồng bắt đầu sống ly thân từ tháng 5 năm 2019 cho đến nay. Từ hi ly thân anh chị hông qua lại cũng như hông quan tâm đến nhau hông thực hiện quyền và nghĩa vụ chung của vợ chồng. Nay tình cảm của chị T đối với anh G hông còn điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh G đã mâu thu n trầm trọng đời sống chung hông th éo dài mục đích hôn nhân hông đạt được nên chị T xin ly hôn thì được anh G đồng ý. Do đó Hội đồng xét xử cần thiết ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Thị Hồng Ph, sinh ngày 13/7/2015 và Phạm Thiên Trường S, sinh ngày 08/7/2017.

Xét yêu cầu của chị T; Từ hi chị T và anh G sống ly thân với nhau thì cháu Phạm Thị Hồng Ph do chị T nuôi dưỡng còn cháu Phạm Thiên Trường S thì trực tiếp ở với anh G. Nhằm đ các con ổn định cuộc sống và học tập nên chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phúc và đồng ý giao cháu Sơn cho anh G tiếp tục nuôi dưỡng thì được anh G đồng ý. Do đó Hội đồng xét xử nhận th y đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về c p dưỡng nuôi con: Chị T và anh G hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh G đều xác nhận là không có tài sản chung và cũng hông có nợ chung nên hông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Chị Ngô Thị Bích T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Phạm Trường G.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Phạm Thị Hồng Ph cho chị Ngô Thị Bích T được tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Thiên Trường S cho anh Phạm Trường G được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Về c p dưỡng nuôi con: Do chị T và anh G hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về quyền thăm nom chăm sóc con chung: Trong thời gian nuôi con, chị T và anh G được quyền đến thăm nom con chăm sóc giáo dục con chung hông ai được quyền c m cản.

Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hi một trong các bên có yêu cầu.

3/ Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thống nh t không có tài sản chung và cũng hông có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Ngô Thị Bích T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0005676, ngày 14/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đ t tỉnh Kiên Giang. Như vậy chị T hông phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.

5/ Quyền háng cáo: Báo cho chị Ngô Thị Bích T có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án. Riêng anh Phạm Trường G có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công hai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ