- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị M - Nguyễn Văn U"
- Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đinh Thị M và ông Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…
| T N NH N N H N CH CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH ẾN TRE Bản án số: 108/2018/HNGĐ-ST Ngày 07-5-2018 V/v ly hôn |
NH N NH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T NAM
T
N NH N N H N CH
CH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Thanh Sáng.
Ông Nguyễn Văn Hơn.
- Thư ký phiên tòa: à Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Ngày 07 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: à Đinh Thị M - Sinh năm: 1974; ĐKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U - Sinh năm: 1966; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
- Trong đơn h i i n đề ngày 29 tháng 3 năm 2018, bản tự hai đề ngày 26 tháng 4 năm 2018,biên bản hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2018,nguyên đơn là bà Đinh Thị M (sau đây gọi tắt là bà M) tr nh bày
à Đinh Thị M và ông Nguyễn Văn U do quen biết rồi tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1997, không có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và không có đăng ký kết hôn. à M và ông U chung sống với nhau cho đến tháng 01 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẩn đã sống ly thân với nhau, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải. Do nhận thấy cuộc sống vợ chồng đã không còn hạnh phúc nên bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông U.
+ Về con chung: à M và ông U có một người con chung tên là Nguyễn Văn S - Sinh ngày: 09 tháng 6 năm 1998 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà Đinh Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan đến người con này.
+ Về tài sản: à M không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
+ Về nợ: à M xác định là không có nợ.
- Trong bản tự hai đề ngày 26 tháng 4 năm 2018, biên bản hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2018, bị đơn là ông Nguyễn Văn U (sau đây gọi tắt là ông U) tr nh bày
Ông U hoàn toàn thống nhất với phần trình bày c a bà M về thời gian chung sống, việc không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẩn và về con chung. Đối với yêu cầu ly hôn c a bà M thì ông U cũng đồng ý ly hôn.
+ Về con chung: à M và ông U có một người con chung tên là Nguyễn Văn S - Sinh ngày: 09 tháng 6 năm 1998 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); ông Nguyễn Văn U không yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan đến người con này.
+ Về tài sản: Ông U không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
+ Về nợ: Ông U xác định là không có nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] à Đinh Thị M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn” với ông Nguyễn Văn U, đây là loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a ộ luật tố tụng dân sự. à M và ông U đều có địa chỉ thuộc huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 35 và 39 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu c a bà M về việc xin ly hôn đối với bà Út Hội đồng xét xử thấy r ng, mặc dù bà M và ông U tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1997, nhưng cho đến nay v n không có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật. Do vậy hôn nhân c a ông bà là không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Đối với yêu cầu c a bà M, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà M và ông U là phù hợp.
[3] Về nuôi con chung: à M và ông U có một người con chung tên là Nguyễn Văn S - Sinh ngày: 09 tháng 6 năm 1998 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà Đinh Thị M và ông Nguyễn Văn U không yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về chia tài sản: à M, ông U thống nhất với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản nên không xem xét giải quyết.
[5 Về nợ: à M, ông U xác định là ông, bà không có nợ c a ai; đồng thời Tòa án cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, xử lý.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: à Đinh Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 14 c a Luật hôn nhân và gia đình, điểm c khoản 3 c a Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 c a Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 c a ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đinh Thị M và ông Nguyễn Văn U.
2/ Về tài sản: à Đinh Thị M, ông Nguyễn Văn U thống nhất xác định là ông, bà không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3/ Về nợ: à Đinh Thị M, ông Nguyễn Văn U xác định là ông, bà không có nợ c a ai; đồng thời Tòa án cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, xử lý.
4/ Về án ph dân sự sơ thẩm à Đinh Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024123 ngày 06 tháng 4 năm 2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Đinh Thị M đã nộp đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5 Về quyền háng cáo, háng nghị đối v i bản án à Đinh Thị M, ông Nguyễn Văn U có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhận được bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo th tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - à Đinh Thị M (01 bản); - Ông Nguyễn Văn U (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh ến Tre (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh ến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N-CHỦ TỌ PHIÊN T (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |