vanban.org

Bản án 1078/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà NTAH, bà ĐTHC và bà NTH.

uộc bà LTCL phải trả số tiền 522.500.000 đồng năm trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) cho bà NTAH; Trả số tiền 313.500.000 đồng (ba trăm mư i ba triệu năm trăm ngàn đồng) cho bà ĐTHC và 3.509.040.000 đồng (ba tỷ năm trăm lẻ chín triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng) cho bà NTH. Thi hành làm một lần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà NTAH, bà ĐTHC và bà NTH.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1078 /2019/DSST
Ngày 02 tháng 7 năm 2019
V/v:” Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông NCK

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Bà BYCV

2. Bà NTBT

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà NTTT - Công chức Tòa án nhân dân quận BT.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận BT tham gia phiên tòa: Bà TTH – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2015, tại trụ sở Toà án nhân dân quận BT, THnh phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm và tuyên án công khai vụ án thụ lý số 2318/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản “, giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

1 à NTH, sinh năm: 1953

Đ a ch : 2

số c 194/72) , Phư ng , quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt)

2/ Bà ĐTHC, sinh năm: 1 6

Đ a ch : 2 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phưởng 21, quận BT, THnh phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt)

3/ Bà NTAH, sinh năm: 1 72

Đ a ch : 2 6 , Phư ng , quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt)

Bị đơn: à TC , sinh năm: 1 65

Đ a ch : 220/9P , Phư ng , quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của bà NTH, bà ĐTHC và bà NTAH trong quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa sơ thẩm như sau:

+ Nguyên đơn bà NTH trình bày:

Vì sự quen biết với bà LTCL; sinh năm: 1 65; CMND số xxx xxxxx; ngụ tại số 220 P Xô viết Nghệ Tĩnh, Phư ng 21, quận BT, tôi có cho bà L mượn số tiền như sau:

- Ngày 1 6 2013 cho mượn 20.000 USD

- Ngày 1 2 201 cho mượn 5.000 USD

- Ngày 15 2015 cho mượn 6.000 USD

Tổng cộng là 31.000 USD tương đương là 775 triệu đồng VNĐ). Ngoài ra, ngày 25/10/2016 bà L cho mượn 200 triệu đồng VNĐ), tất cả là 65 triệu đồng với lãi suất 2% tháng.

Về phần tiền hụi: à L đã hốt 3 dây hụi của tôi, tổng số tiền bà L đã nhận của tôi là 2. 70.000.000 đồng Hai tỷ bốn trăm bảy mươi triệu đồng). số tiền này bà L có trách nhiệm phải đóng mỗi tháng là 173 triệu đồng theo quy đ nh của hụi, nhưng bà L đã không thực hiện và đi khỏi nhà vào khoảng tháng 5 2017. Tính đến nay các dây hụi đã chấm dứt, không còn hoạt động. Do bà L không đóng nên tôi đã đóng thay. Vì vậy bà yêu cầu khởi kiện đòi lại toàn bộ số tiền đã đóng hụi, tổng cộng là 3. 5.000.000 đồng ba tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng) lên TAND quận BT dưới hình thức là hợp đồng vay tài sản. tôi yêu cầu Tòa yêu cầu Tòa tính lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.

+ Nguyên đơn bà ĐTHC trình bày:

Qua sự quen biết với bà LTCL cư ngụ số 220 P A, Phư ng B, quận BT. Sau năm 1 65, tôi có đưa cho bà L mượn số tiền 300.000.000 VNĐ a trăm triệu đồng) vào ngày 01 3 2015 có giấy kèm chữ ký của bà L). Th i hạn mượn là 1 tháng. Quá th i hạn tôi đã đòi nhiều lần nhưng bà L không trả và đi khỏi nhà vào khoảng tháng 5 2017. Cho nên tôi xin khởi kiện bà L, đồng th i yêu cầu Tòa tính lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.

Nguyên đơn bà NTAH trình bày:

Do sự quen biết với bà LTCL ngụ tại số 220 P Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phư ng 21, quận BT. Tôi có cho bà L mượn số tiền là 500.000.000 đồng Năm trăm triệu đồng) vào ngày 03 7 2015 với lãi suất 2% đã quá th i hạn tôi đòi nhiều lần nhưng bà L không trả và có thái độ trốn tránh cho nên tôi yêu cầu khởi kiện bà L, đồng th i yêu cầu Tòa án tính lãi trên số tiền chậm trả, lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.

+ Trong tất cả các buổi làm việc, Tòa án đã triệu tập, tống đạt niêm yết nhưng bị đơn bà LTCL vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận BT phát biểu trong việc giám sát việc tuân theo pháp luật:

1. Nhận xét về thủ tục tố tụng:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử thấy rằng Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy đ nh tại Điều của ộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Cụ thể: Thẩm phán xác đ nh đúng quan hệ tranh chấp, đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án, xác đ nh vụ kiện thuộc trư ng hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa; Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát thực hiện theo đúng quy đ nh từ Điều 170 đến Điều 1 1 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đúng theo quy đ nh tại Điều 20 , 210, 211 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tuy nhiên, còn một số vi phạm như: Gửi Thông báo thụ lý trễ hạn vi phạm Điều 1 6 TTDS; Vi phạm Điều 203 TTDS đưa vụ án ra giải quyết trễ so với th i gian chuẩn b xét xử.

- Việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng:

Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án c ng như tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy đ nh tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 ộ luật tố tụng dân sự.

Đối với b đơn: Từ khi thụ lý vụ án c ng như tại phiên tòa hôm nay thực hiện không đầy đủ các quy đ nh tại Điều 72, Điều 73 ộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung: Ngày 12/12/2018, Tòa án nhân dân quận BT nhận được đơn khởi kiện của NTH yêu cầu Tòa án buộc bà LTCL phải trả cho bà số tiền 31.000 USD; 200 triệu đồng và tiền hụi bà L đã hốt 2. 70.000.000 đồng

Ngày 24/12/2018 bà ĐTHC có đơn yêu cầu Tòa án buộc bà LTCL phải trả cho bà số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 24/12/2018 bà NTAH có đơn yêu cầu Tòa án buộc bà LTCL phải trả cho bà số tiền 500.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo quy đ nh của pháp luật.

Tòa án đã tiến hành tống đạt triệu tập hợp lệ b đơn nhiều lần tuy nhiên b đơn không có mặt tại tòa c ng không có bất kỳ ý kiến gì đối với các yêu cầu của nguyên đơn.

Căn cứ vào tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy:

2.1/ Về yêu cầu của nguyên đơn bà NTH yêu cầu b đơn thanh toán số tiền 31.000 USD. Căn cứ vào giấy vay tiền giữa b đơn lập ngày 1 6 2015 với ông CDK (chồng bà NTH) thì b đơn có vay với số tiền là 20.000 USD. Th i hạn vay là 02 tháng sẽ thanh toán.

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 15 2015 giữa bà NTH và b đơn thì bà H có cho bà L vay số tiền 6000 USD, th i hạn vay là 02 tháng sẽ thanh toán.

Căn cứ vào bản lấy l i khai thì ông CDK xác đ nh số tiền 21.000 USD là tiền của vợ ông, bà H nh ông đứng ra lập giấy vay mượn. Không phải tài sản chung của vợ chồng, đây là tài sản riêng của bà H. Vì vậy, bà H khởi kiện bà L, ông không có yêu cầu gì.

Nhận thấy, giao d ch giữa các bên bằng ngoại tệ là vô hiệu. Vì vậy, yêu cầu trả lại số tiền đã vay, được quy đổi ra tiền Việt Nam và không yêu cầu tính lãi đối với số tiền vay của nguyên đơn bà H là có căn cứ

Về yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn trả số tiền đã vay là 200.000.000 đồng và yêu cầu b đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền hụi đã đóng thay cho b đơn:

Căn cứ vào giấy vay tiền mà b đơn và bà VTC lập ngày 25 10 2016 thì đây là Hợp đồng vay tiền không có kỳ hạn, không lãi suất. Nguyên đơn bà H đã trả thay cho b đơn bà L và các bên đã ký xác nhận. Vì vậy, yêu cầu của nguyên đơn buộc bại đơn bà LTCL phải trả số tiền nêu trên là có căn cứ.

Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn được tính từ khi nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 . Tính đến ngày tòa xét xử, mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là % năm và lãi suất chậm trả là 13.5%/năm, th i gian tính lãi, mức lãi suất theo quy đ nh của nhà nước nên có cơ sở chấp nhận.

Đối với yêu cầu buộc b đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền b đơn đã hốt 3 dây hụi của tôi, tổng số tiền bà L đã nhận của tôi là 2. 70.000.000 đồng. Số tiền này bà L có trách nhiệm phải đóng mỗi tháng là 173 triệu đồng theo quy đ nh của hụi, nhưng bà L đã không thực hiện.

Xét thấy, tại giấy xác nhận của b đơn do nguyên đơn cung cấp cho Tòa án, về việc chưa đóng hụi số tiền 173.000.000 đồng kỳ và b đơn bà L có mượn thêm số tiền là 27.000.000 đồng cho chẵn số tiền là 200.000.000 đồng là có cơ sở xác đ nh giữa các bên chơi hụi với nhau, quyền và nghĩa vụ được quy đ nh tại Điều 71 ộ luật dân sự. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền mà nguyên đơn đã nộp thay nêu trên là có căn cứ.

2.2/ Yêu cầu của nguyên đơn bà NTAH:

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 03 7 2015 thì đây là hợp đồng vay tiền, số tiền vay của b đơn là 500.000.000 đồng, không xác đ nh th i hạn trả nợ, không quy đ nh về lãi suất. Ngày 1 12 201 , bà H có thông báo yêu cầu b đơn trả tiền vay, có giấy gửi của bưu điện ngày 20 12 201 .

Về yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền vay và lãi suất tính từ ngày nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 đến ngày Tòa xét xử là có căn cứ quy đ nh tại Điều 6 của ộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về yêu cầu của nguyên đơn bà bà ĐTHC:

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 01 3 2015 thì đây là hợp đồng vay tiền, số tiền vay của b đơn là 300.000.000 đồng, không xác đ nh th i hạn trả nợ, không quy đ nh về lãi suất. Ngày 1 12 201 , bà H có thông báo yêu cầu b đơn trả tiền vay, có giấy gửi của bưu điện ngày 20/12/2018.

Về yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền vay và lãi suất tính từ ngày nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 đến ngày Tòa xét xử là có căn cứ theo quy đ nh quy đ nh tại Điều 6 của ộ luật dân sự năm 2015 là có căn cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án:

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên trong vụ án này là quan hệ tranh chấp về dân sự (tranh chấp hợp đồng vay tài sản) được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của ộ luật Tố tụng dân sự và Điều 70 ộ luật dân sự.

Các nguyên đơn cung cấp chính xác đ a ch của b đơn cư trú tại quận BT. Căn cứ vào kết quả xác minh của Công an Phư ng 21, quận BT thì: “Bà LTCL có đăng ký hộ khẩu thư ng trú tại 220 P Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phư ng 21 quận BT nhưng từ đầu năm 201 đi đâu không rõ”

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 33 và điểm a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận BT.

2. Về thời hiệu khởi kiện:

- Ngày 12/12/2018 nguyên đơn bà NTH có đơn khởi kiện tại Tòa án và được tòa thụ lý.

- Ngày 24/12/2018 nguyên đơn bà NTAH, bà ĐTHC có đơn khởi kiện tại Tòa án và được tòa thụ lý.

Ngày 02 201 , Tòa án nhân dân quận BT có quyết đ nh nhập vụ án số 555 201 QĐST –NVA ngày 04/4/2019.

Xét thấy, đơn yêu cầu của các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quy đ nh tại điểm b khoản 3 Điều 1 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 2 ộ luật dân sự.

3. Về sự vắng mặt của bị đơn bà LTCL, những người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý đến khi xét xử Tòa án đã tiến hành niêm yết Thông báo thụ lý, triệu tập lấy l i khai, thông báo và triệu tập hòa giải, đối chất và xét xử nhưng b đơn vắng mặt.

Căn cứ giấy xác minh của công an Phư ng 21 quận BT thì: “bà LTCL có hộ khẩu thư ng trú, thư ng trú tại đ a ch 220 P Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phư ng 21, quận BT nhưng bỏ đi đâu không rõ từ đầu năm 201 ”.

Các nguyên đơn đã cung cấp chính xác nơi b đơn cứ trú, việc vắng mặt là do b đơn cố tình. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt là có căn cứ theo quy đ nh tại Điều 23 ô luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết, các nguyên đơn bà NTH, ĐTHC và NTAH khởi kiện b đơn bà LTCL, không yêu cầu chồng bà L (không biết rõ họ tên, đ a ch ) tham gia tố tụng với tư các ngư i có quyền và nghĩa vụ liên quan, trong quá trình giao d ch cho vay tài sản c ng không liên quan đến chồng bà L. Vì vậy, yêu cầu của đương sự là có căn cứ và HĐXX chấp nhận.

4. Về nội dung:

4.1 Xét đơn yêu cầu của nguyên đơn bà NTAH:

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 03 7 2015 thì đây là hợp đồng vay tiền, số tiền vay của b đơn là 500.000.000 đồng, không xác đ nh th i hạn trả nợ, không quy đ nh về lãi suất. Được quy đ nh tại Điều 6 của ộ luật dân sự năm 2015.

Ngày 18/12/2018, bà H có thông báo yêu cầu b đơn trả tiền vay, có giấy gửi của bưu điện ngày 20 12 201 .

Về yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền vay là có căn cứ theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 6 của ộ luật dân sự.

Tuy nhiên yêu cầu tính lãi của nguyên đơn được tính từ khi nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 . Tính đến ngày tuyên án là ngày 02 7 201 là 06 tháng 10 ngày, nguyên đơn yêu cầu làm tròn 06 tháng, lãi suất % năm 0.75% tháng). Đối chiếu với lãi suất lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là % năm và lãi suất chậm trả là 13.5% năm), th i gian tính lãi, mức lãi suất là có lợi cho b đơn nên Hội đồng xét xử nghĩ chấp nhận.

Vì vậy số tiền b đơn phải trả cho nguyên đơn là 500.000.000 đồng tiền gốc + 30.000.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 522.500.000 đồng.

4.2 Xét đơn yêu cầu của nguyên đơn bà bà ĐTHC:

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 01 3 2015 thì đây là hợp đồng vay tiền, số tiền vay của b đơn là 300.000.000 đồng, không xác đ nh th i hạn trả nợ, không quy đ nh về lãi suất. Được quy đ nh tại Điều 6 của ộ luật dân sự năm 2015.

Ngày 18/12/2018, bà H có thông báo yêu cầu b đơn trả tiền vay, có giấy gửi của bưu điện ngày 20 12 201 .

Về yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền vay là có căn cứ theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 6 của ộ luật dân sự.

Tuy nhiên yêu cầu tính lãi của nguyên đơn được tính từ khi nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 . Tính đến ngày tuyên án là ngày 02 7 201 là 06 tháng 10 ngày, nguyên đơn yêu cầu làm tròn 06 tháng, lãi suất % năm 0.75% tháng). Đối chiếu với lãi suất lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là % năm và lãi suất chậm trả là 13.5% năm), th i gian tính lãi, mức lãi suất là có lợi cho b đơn nên Hội đồng xét xử nghĩ chấp nhận.

Vì vậy số tiền b đơn phải trả cho nguyên đơn là 300.000.000 đồng tiền gốc + 18.000.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 313.500.000 đồng.

4.3 Xét đơn yêu cầu của nguyên đơn bà bà NTH

4.3.1 Xét về yêu cầu trả số tiền đã vay là 31.000USD

Căn cứ vào giấy vay tiền giữa b đơn lập ngày 1 6 2015 với ông CDK (chồng bà NTH) thì b đơn có vay với số tiền là 20.000 USD. Th i hạn vay là 02 tháng sẽ thanh toán.

Căn cứ vào giấy vay tiền lập ngày 15 2015 giữa bà NTH và b đơn thì bà H có cho bà L vay số tiền 6000 USD, th i hạn vay là 02 tháng sẽ thanh toán.

Căn cứ vào bản lấy l i khai thì ông CDK xác đ nh số tiền 21.000 USD là tiền của vợ ông, bà H nh ông đứng ra lập giấy vay mượn.Không phải tài sản chung của vợ chồng, đây là tài sản riêng của bà H. Vì vậy, bà H khởi kiện bà L, ông không có yêu cầu gì.

Hội đồng xét xử nhận thấy, giao d ch giữa các bên bằng ngoại tệ là vô hiệu theo quy đ nh tại Điều 117 của ộ luật dân sự. Vì vậy, yêu cầu trả lại số tiền đã vay,được quy đổi ra tiền Việt Nam tại th i điểm xét xử của nguyên đơn bà H là có căn cứ theo quy đ nh tại điều 131 ộ luật dân sự.

Yêu cầu không tính lãi đối với số tiền đã vay là có căn cứ, phù hợp quy đ nh của pháp luật.

Tại th i điểm xét xử, tỷ giá USD được công bố của ngân hàng nhà nước Việt Nam, theo báo Tuổi trẻ thì giá 1 USD là 23.190 đồng Việt Nam. Vì vậy số tiền b đơn bà LTCL phải trả cho nguyên đơn là 71 . 0.000 đồng.(1)

4.3.2 Xét về yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả số tiền đã vay là 200.000.000 đồng và yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền hụi đã đóng thay cho bị đơn:

- Căn cứ vào giấy vay tiền mà b đơn và bà VTC lập ngày 25 10 2016 thì đây là Hợp đồng vay tiền không có kỳ hạn, không lãi suất. Nguyên đơn bà H đã trả thay cho b đơn bà L và các bên đã ký xác nhận. Vì vậy, yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn bà LTCL phải trả số tiền nêu trên là có căn cứ.

Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn được tính từ khi nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 . Tính đến ngày tuyên án là ngày 02 7 201 là 06 tháng 10 ngày, nguyên đơn yêu cầu làm tròn 06 tháng, lãi suất 1% tháng 12% năm). Đối chiếu với lãi suất lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là % năm và lãi suất chậm trả là 13.5% năm), th i gian tính lãi, mức lãi suất là có lợi cho b đơn nên Hội đồng xét xử nghĩ chấp nhận.

Vì vậy tổng số tiền gốc, lãi b đơn phải trả cho nguyên đơn là: 200.000.000 đồng +12.000.000 đồng = 209.000.000 đồng 2).

- Đối với yêu cầu buộc b đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền b đơn đã hốt 3 dây hụi của tôi, tổng số tiền bà L đã nhận của tôi là 2. 70.000.000 đồng Hai tỷ bốn trăm bảy mươi triệu đồng). Số tiền này bà L có trách nhiệm phải đóng mỗi tháng là 173 triệu đồng theo quy đ nh của hụi, nhưng bà L đã không thực hiện.

Xét thấy, tại giấy xác nhận của b đơn do nguyên đơn cung cấp cho Tòa án, về việc chưa đóng hụi số tiền 173.000.000 đồng kỳ và b đơn bà L có mượn thêm số tiền là 27.000.000 đồng cho chẵn số tiền là 200.000.000 đồng là có cơ sở xác đ nh giữa các bên chơi hụi với nhau, quyền và nghĩa vụ được quy đ nh tại Điều 71 ộ luật dân sự.

Xét bản chất của chơi hụi là nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân, thực hiện theo quy đ nh của pháp luật. à LTCL đã hốt trước 03 dây hụi, bà NTH đã đóng thay cho bà L, cho bà L mượn thêm 27.000.000 đồng. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc b đơn phải trả số tiền mà nguyên đơn đã nộp thay nêu trên là có căn cứ.

Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn được tính từ khi nguyên đơn có yêu cầu đòi lại tài sản là ngày 20 12 201 . Đối chiếu với lãi suất lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là % năm và lãi suất chậm trả là 13.5% năm), th i gian tính lãi, mức lãi suất là có lợi cho b đơn nên Hội đồng xét xử nghĩ chấp nhận.

Vì vậy tổng số tiền gốc, lãi b đơn phải trả cho nguyên đơn là: 2.470.000.000 đồng + 111.150.000 đồng = 2.5 1.150. 000 đồng 3).

Do đó, tổng số tiền mà b đơn phải trả cho bà NTH là: (1)+(2)+(3) = 718.890.000 đồng + 20 .000.000 đồng + 2.581.150.000 đồng = đồng ba tỷ năm trăm lẻ chín triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng).

5.Về án phí:

Theo quy đ nh tại Điều 1 7 ộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết 326 2016 U NTQH1 ngày 30 12 2016 thì yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì b đơn phải ch u án phí đối với yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận.

Bà NTH thuôc trư ng hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ, khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326 2016 U NTQH1 ngày 30/12/2016.

Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà NTAH và bà ĐTHC đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 146, 184, 227, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 357, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBNTQH14 ngày 30/12/2016;

Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà NTAH, bà ĐTHC và bà NTH.

2. uộc bà LTCL phải trả số tiền 522.500.000 đồng năm trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) cho bà NTAH; Trả số tiền 313.500.000 đồng (ba trăm mư i ba triệu năm trăm ngàn đồng) cho bà ĐTHC và 3.509.040.000 đồng (ba tỷ năm trăm lẻ chín triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng) cho bà NTH. Thi hành làm một lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu b đơn chưa thi hành xong việc trả tiền nêu trên, thì hành tháng b đơn còn phải ch u thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và th i gian chậm thi hành án.

3. Án phí DSST:

- Bà LTCL phải ch u án phí DSST là 24.900.000 đồng đối với số tiền 522.500.000 đồng phải trả cho bà NTAH.

- Bà LTCL phải ch u án phí DSST là 15.675.000 đồng đối với số tiền 313.500.000 đồng phải trả cho bà ĐTHC.

- Bà LTCL phải ch u án phí DSST là 102.180.800 đồng đối với số tiền 3.509.040.000 đồng phải trả cho bà NTH.

Hoàn trả cho bà NTAH số tiền 12.000.000 đồng theo biên lai thu số 0020 65 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự quận BT.

Hoàn trả cho bà ĐTHC số tiền 7.500.000 đồng theo biên lai thu số 002016 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận BT

4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong th i hạn mư i lăm ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Trư ng hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, 7 và uật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ