vanban.org

Bản án 1077/2025/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/09/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa bản án d n s sơ thẩm số 06/2025/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Toà án nh n d n huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là T a án nh n d n hu v c Y – Thành phố Hồ Chí Minh), công nhận s thỏa thuận của các đương s , như sau:

Nguyên đơn ông Chu Hoàng T, ông Trần Thế H và bị đơn ông Mai Ngọc K, bà Lương Thị C thống nhất xác định l i ranh giới giữa thửa đất số 208 với thửa đất số 207, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã X, Thành phố Hồ Chí Minh) như sau: 1. Ranh giới giữa hai thửa đất trên là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chu Hoàng T - Mai ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Sửa bản án d n s sơ thẩm số 06/2025/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Toà án nh n d n huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là T a án nh n d n hu v c Y – Thành phố Hồ Chí Minh), công nhận s thỏa thuận của các đương s , như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n s; Điều 300 Bộ luật Tố tụng d n s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1077/2025/DS-PT
Ngày 04-9-2025
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất;
yêu cầu tuyên bố văn bản công
chứng vô hiệu và yêu cầu hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Vỹ

Các Thẩm phán: Bà Đào Thị Huệ

Bà Bùi Thị Thương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Hà Vy – Thư T a án nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Vẹn - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2025, t i trụ s T a án nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh (cơ s 1), xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 66/2025/TLPT-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Do Bản án d n s sơ thẩm số 06/2025/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Toà án nh n d n huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là T a án nh n d n hu v c Y – Thành phố Hồ Chí Minh) bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 157/2025/QĐ-PT ngày 03 tháng 6 năm 2025, Quyết định hoãn phiên t a số 169/2025/QĐ-PT ngày 26 tháng 6 năm 2025, Thông báo về thời gian, địa điểm m l i phiên t a số 13853/2025/TB-TA ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương s :

- Nguyên đơn:

1. Ông Chu Hoàng T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: A hu phố F, phường T, thành phố B (nay là hu phố B, phường T), tỉnh Đồng Nai (có mặt).

2. Ông Trần Thế H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: 6 Đường C, Phường A, Quận A (nay là phường D), Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

- Bị đơn: Ông Mai Ngọc K, sinh năm 1956 và bà Lương Thị C, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã X, Thành phố Hồ Chí Minh) (ông K có mặt, bà C vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn:

Luật sư Nguy n Văn H1 - Đoàn Luật sư tỉnh B (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nh n d n huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nh n d n xã X, Thành phố H.

Địa chỉ: Quốc lộ E, ấp T, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

2. Ủy ban nh n d n xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ủy ban nh n d n xã X, Thành phố H.

Địa chỉ: Quốc lộ E, ấp T, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

3. Bà Ph m Thị M, sinh năm 1976.

Địa chỉ: A hu phố F, phường T, thành phố B (nay là hu phố B, phường T), tỉnh Đồng Nai (có mặt).

4. Bà Đặng Thị Minh P, sinh năm 1963.

Địa chỉ: 6 Đường C, Phường A, Quận A (nay là phường D), Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

5. Ông Lê Thanh H2, sinh năm 1959 và bà Lưu Thị M1, sinh năm 1959.

Cùng địa chỉ: Tổ A, Ấp A, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Ấp A, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh) (ông H2 có mặt, bà M1 vắng mặt).

- Người kháng cáo: Ông Mai Ngọc K, bà Lương Thị C - Bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Năm 2008 nguyên đơn nhận chuyển nhượng của ông Lê Thanh H2 diện tích đất 25.444m2, thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 919399 do Ủy ban nh n d n huyện X cấp cho ông H2 ngày 19-01-1996, được Chủ tịch Ủy ban nh n d n xã B chứng th c số 106 quyển số 02 ngày 03-4-2008.

Ngày 14-3-2012, nguyên đơn được cấp đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 381408, diện tích 25.444m2.

Khi bàn giao đất, ông H2 có chỉ ranh giới, tứ cận đất trên th c tế, nhưng hông có hộ liền ề chứng iến do đã có hàng rào trụ xi măng, rào ẽm gai.

Khoảng năm 2020, nguyên đơn phát hiện bị đơn có đất liền ề đã sử dụng lấn sang đất thửa đất 208 của nguyên đơn diện tích đất 1.094m².

Sau hi phát hiện s việc, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả l i đất nhưng bị đơn hông đồng .

Nguyên đơn yêu cầu T a án buộc bị đơn phải trả l i cho nguyên đơn diện tích đất theo đo đ c th c tế là 1.094m² thuộc thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã X, Thành phố Hồ Chí Minh).

Nếu bị đơn có thiện chí h a giải, nguyên đơn đề nghị chia diện tích đất tranh chấp 1.094m² nêu trên thành 02 phần để hai bên sử dụng hoặc giữ nguyên hiện tr ng lô B để sử dụng làm lối đi chung.

Bị đơn ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C trình bày:

Bị đơn hông chấp nhận yêu cầu giao trả cho nguyên đơn diện tích đất 1.094m² thuộc thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X và hông chấp nhận phương án h a giải do nguyên đơn đưa ra, b i lẽ: Nguồn gốc diện tích đất 1.094m² mà nguyên đơn tranh chấp là do bị đơn hai phá từ năm 1985, cùng thời điểm với ông Lê Thanh H2 (người bán đất cho nguyên đơn). Ranh giới giữa đất của bị đơn và gia đình ông H2 từ trước tới nay rõ ràng, ổn định và hông có tranh chấp. Kể cả sau hi nguyên đơn nhận chuyển nhượng đến thời điểm hiện nay thì ranh giới thửa đất vẫn như cũ, hông có s thay đổi. S việc này có hàng xóm xung quanh thửa đất, cũng như ông K1 là người thuê đất của nguyên đơn làm chứng xác nhận.

Vì vậy, Ủy ban nh n d n huyện X cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số G 919399 ngày 19-01-1996 đối với diện tích 25.176m², trong đó có 1.094m² đất của bị đơn hai phá, sử dụng đất ổn định từ năm 1985 đến nay cho ông Lê Thanh H2 là hông đúng đối tượng sử dụng đất, trái quy định của pháp luật. Sau đó, vợ chồng ông H2 chuyển nhượng đất cho nguyên đơn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 919399 ngày 19-01-1996 được Ủy ban nh n d n huyện X cấp đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BH 381408 ngày 14-3-2012.

Bị đơn yêu cầu T a án:

1. Không chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn giao trả cho nguyên đơn diện tích đất 1.094m² thửa 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã X, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận diện tích đất 1.094m² nêu trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp cho bị đơn.

3. Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số G 919399 do Ủy ban nh n d n huyện X cấp ngày 19-01-1996 đối với phần diện tích đất 1.094m² thửa 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

4. Hủy một phần Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03-4-2008 giữa ông Lê Thanh H2, bà Lê Thị M2 với ông Chu Hoàng T, ông Trần Thế H đối với diện tích đất 1.094m² nêu trên.

5. Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BH 381408 do Ủy ban nh n d n huyện X cấp ngày 14-3-2012 đối với phần diện tích đất 1.094m² thửa 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị M trình bày:

Bà M là vợ ông Chu Hoàng T. Bà M thống nhất với iến của ông T, hông bổ sung gì thêm; đề nghị T a án các cấp xem xét giải quyết vắng mặt bà M.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Minh P trình bày:

Bà P là vợ ông Trần Thế H. Bà P thống nhất với iến của ông H, không bổ sung thêm gì; đề nghị T a các cấp xem xét giải quyết vắng mặt bà P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh H2, bà Lưu Thị M1 được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện X (cũ) và Ủy ban nhân dân xã B (cũ) có văn bản đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt, không có ý kiến gì khác.

Người làm chứng ông Nguyễn Văn K1 trình bày:

Ông K1 có mượn thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu của nguyên đơn để canh tác. Tuy nhiên, do thời gian đã l u nên ông K1 hông nhớ có canh tác, sử dụng đối với diện tích đất các bên đang có tranh chấp hay hông; đề nghị T a án các cấp xem xét giải quyết vắng mặt ông K1.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2025/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Tòa án nhân dân khu vực Y – Thành phố Hồ Chí Minh) đã tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” với ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C.

Buộc ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C phải di dời, cưa cắt, nhổ bỏ hoặc thu ho ch c y trồng (tràm, b ch đàn và c y trồng hác nếu có) có trên đất để trả l i cho ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H diện tích đất 1.094m² thuộc thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X (thuộc một phần Lô B), đã được Ủy ban nh n d n huyện X cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BH 381408 ngày 14-3-2012.

2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C đối với nguyên đơn ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm c n quyết định về chi phí tố tụng, án phí và quyền háng cáo theo luật định.

Yêu cầu kháng cáo:

Ngày 21-01-2025, bị đơn ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C có đơn háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu T a án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để giao hồ sơ l i cho cấp sơ thẩm giải quyết l i theo thủ tục chung hoặc sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác yêu cầu h i iện của nguyên đơn và chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu h i iện; bị đơn giữ nguyên yêu cầu phản tố và hông cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

Sau khi Hội đồng xét xử hòa giải, các đương s đã thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.

- Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Đơn háng cáo của bị đơn nộp trong thời h n luật định. Những người tiến hành tố tụng đã th c hiện đúng trình t , thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Những người tham gia tố tụng đã th c hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n s .

Về nội dung: T i phiên t a phúc thẩm, các đương s đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Xét s thỏa thuận của các đương s là hoàn toàn t nguyện, hông trái pháp luật và đ o đức xã hội nên đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận s thỏa thuận của các đương s t i phiên t a.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên t a, trên cơ s ết quả tranh tụng t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Đơn háng cáo của bị đơn nộp trong thời h n luật định nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Bị đơn bà Lương Thị C, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Minh P vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ủy ban nhân dân xã X, Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nh n d n xã X, Thành phố Hồ Chí Minh vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n s , xử vắng mặt các đương s trên.

Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn:

T i phiên tòa phúc thẩm, các đương s có mặt đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nộ dung vụ án. Xét s thỏa thuận của các đương s là hoàn toàn t nguyện, không trái pháp luật và đ o đức xã hội, không ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương s vắng mặt, nên Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát, sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận s thỏa thuận của các đương s t i phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 300 của Bộ luật Tố tụng d n s .

Sửa bản án d n s sơ thẩm số 06/2025/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Toà án nh n d n huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là T a án nh n d n hu v c Y – Thành phố Hồ Chí Minh), công nhận s thỏa thuận của các đương s , như sau:

1. Nguyên đơn ông Chu Hoàng T, ông Trần Thế H và bị đơn ông Mai Ngọc K, bà Lương Thị C thống nhất xác định l i ranh giới giữa thửa đất số 208 với thửa đất số 207, tờ bản đồ số 05, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã X, Thành phố Hồ Chí Minh) như sau:

1.1. Ranh giới giữa hai thửa đất trên là đường thẳng nối các điểm tọa độ 19, 19A, 19B và 19C, theo Mảnh xử l nội nghiệp bản đồ địa chính do Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện X lập, èm theo bản án này.

1.2. Diện tích đất từ đường ranh giới nêu trên tr về thửa đất 207 ( hiệu lô B2 có diện tích 638,4m2), theo các điểm tọa độ: 19, 19A, 19B, 19C, 11, 12, 13, 14, 16, 15 và 19 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Mai Ngọc K, bà Lương Thị C.

1.3. Diện tích đất từ đường ranh giới nêu trên tr về thửa đất 208 ( hiệu lô B1 có diện tích 456,6m2), theo các điểm tọa độ: 19A, 19B, 19C, 10, 19B (bao gồm cả 14,2m2 thuộc thửa 207), thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H.

Vị trí và diện tích đất nêu trên được xác định theo mảnh xử lý nội nghiệp bản đồ địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện X lập, kèm theo bản án này.

2. Ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C có nghĩa vụ t di dời c y trồng và tháo dỡ hàng rào trên phần diện tích đất 456,6m2 thuộc lô B1 nêu trên để trả l i diện tích đất này cho ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H.

3. Các đương s được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng chỉnh l diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình như trên, theo đúng quy định của pháp luật.

4. Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí đo đ c, định giá, xem xét thẩm định t i chỗ cấp sơ thẩm và xử l nội nghiệp cấp phúc thẩm là 18.716.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn t nguyện chịu mỗi bên ½ là 9.358.000 đồng. Do ông T và ông H đã nộp t m ứng toàn bộ số tiền trên, nên ông K, bà C phải hoàn trả l i cho ông T và ông H 9.358.000 (chín triệu, ba trăm năm mươi tám) đồng.

5. Về án phí d n s sơ thẩm:

Ông Chu Hoàng T, ông Trần Thế H, ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C được mi n nộp án phí do là người cao tuổi.

Hoàn trả cho ông Chu Hoàng T và ông Trần Thế H số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng t m ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0011006 ngày 25-4-2022 của Chi cục Thi hành án d n s huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Thi hành án d n s Thành phố H).

Hoàn trả cho ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C số tiền 600.000 (sáu trăm ngàn) đồng t m ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0011376 ngày 18-10-2022 của Chi cục Thi hành án d n s huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Thi hành án d n s Thành phố H).

6. Về án phí d n s phúc thẩm: Ông Mai Ngọc K và bà Lương Thị C được mi n nộp án phí phúc thẩm.

7. Bản án dân s phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án (04-9-2025).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo qui định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n s .

Cỡ chữ