- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hữu T - Tàng trữ trái phép chất ma túy - Bị truy tố tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 50 B luật hình s năm 2015; điểm c khoản 1 Điều 47 B luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 B luật tố t ng hình s ; Điều 331; Điều 333 B luật tố t ng hình s ; điểm a kho…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 107 /2024/HSST Ngày: 09/8/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hương Lan
Các H i thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Thuý và ông Đỗ Hồng Tuyên
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khuông - Thư ký Toà án nhân dân huy n Thái Th y.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thuỷ – Kiểm sát viên
Trong ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại Tr sở Toà án nhân dân huy n Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Toà án nhân dân huy n Thái Thuỵ xét x công khai sơ thẩm v án hình s th lý số 92/2024/TLST-HS ngày 11 tháng 7 năm 2024, theo uy t định đưa v án ra xét x số 98/2024/ ĐXX-H ngày 24 tháng 7 năm 2024, đối v i bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Hữu T, Tên gọi khác: Không; Gi i tính: Nam; Sinh ngày 06/6/1978, tại thôn L, xã Th, huy n T, Thái Bình. Nơi cư trú: thôn L, xã Th, huy n T, Thái Bình. uốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không. Trình đ học vấn: 12/12; Nghề nghi p: Lao đ ng t do. Con ông Nguyễn Cao R, sinh năm 1945 và bà Đỗ Thị R, sinh năm 1947; Đều cư trú tại: thôn L, xã Th, huy n T, tỉnh Thái Bình. Vợ Phạm Thị Th, sinh năm 1986; Nơi cư trú: thôn L, xã Th, huy n T, tỉnh Thái Bình. Tiền s : Không. Tiền án: 01: Bản án số 38/2022/H - T ngày 10/5/2022, Toà án nhân dân huy n Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình tuyên phạt bị cáo 01 năm 06 tháng tù về t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Ngày 13/5/2023 chấp hành xong hình phạt tù. Bị cáo đã n p xong án phí.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 03/4/2024 đ n ngày 12/4/2024 chuyển tạm giam. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình.
(Có mặt tại phiên toà)
* Người chứng kiến:
- Ông Lê Hợp D, sinh năm 1956 – Vắng mặt
- Ông Trịnh Ngọc Th, sinh năm 1960 – Vắng mặt
Đều có địa chỉ: TDP số x, thị trấn D, Th, Thái Bình
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ và diễn bi n tại phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 3/4/2024, bị cáo Nguyễn Hữu T đi xe ôm đ n TDP số 1, thị trấn Diêm Điền tìm mua ma túy về s d ng. Tại đây, bị cáo gặp và mua được của m t người đàn ông không rõ tên tuổi, địa chỉ 02 gói ma túy v i giá 200.000 đồng. Mua xong, bị cáo bỏ 02 gói ma tuý cầm ở lòng tay trái tìm nơi s d ng thì bị đ i đặc nhi m phòng chống ma tuý và t i phạm B đ i biên phòng tỉnh Thái Bình phối hợp v i Đồn biên phòng c a khẩu cảng Diêm Diền làm nhi m v tuần tra phát hi n. Trư c s chứng ki n của ông Lê Hợp D và ông Trịnh Ngọc Th, bị cáo t giác giao n p 02 gói ma tuý được gói bằng giấy tráng kim loại màu trắng, bên trong có chứa chất b t màu trắng dạng c c, bị cáo khai là ma tuý, loại Heroine, bị cáo mua về s d ng cho bản thân, ngoài ra không thu giữ gì khác. Tổ công tác đã ti n hành niêm phong 02 gói ma túy rồi đưa bị cáo và mời những người chứng ki n về tr sở Ủy ban nhân dân thị trấn Diêm Điền lập biên bản bắt người phạm t i quả tang và làm thủ t c khác theo quy định. Cùng ngày, Cơ quan cảnh sát điều tra công an huy n Thái Thuỵ ti n hành khám xét khẩn cấp nơi ở của bị cáo nhưng không thu giữ gì.
- Bản k t luận giám định số 458/KL-KTHS ngày 08/4/2024 của Phòng Kỹ thuật Hình s Công an tỉnh Thái Bình k t luận: Mẫu gửi giám định là ma tuý, loại Heroin (Heroine), có khối lượng 0,3996 gam. Heroin, STT: 09 Danh mục IA phụ lục kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ
Cáo trạng số 96/CT-VKSTT ngày 09/7/2024 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y truy tố bị cáo Nguyễn Hữu T về t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Tại phiên tòa Kiểm sát viên luận t i: Đề nghị tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, đề nghị H i đồng xét x áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 50 B luật hình s , x phạt bị cáo Nguyễn Hữu T từ 2 năm đ n 2 năm 3 tháng tù giam; Đề nghị x phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 5 tri u đ n 7 tri u đồng để sung vào công quỹ Nhà nư c; đề nghị áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47; điểm a khoản 2 Điều 106 B luật tố t ng hình s tịch thu tiêu hủy toàn b lượng ma túy đã thu giữ.
uá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo khai do nghi n ma túy nên khoảng 09 giờ 30 phút ngày 03/4/2024, bị cáo đi đ n khu v c TDP số 1 thị trấn Diêm Điền mua 200.000 đồng ma túy Heroin về s d ng dần cho bản thân. au khi mua xong, bị cáo để 02 gói ma tuý ở túi lòng bàn tay trái tìm nơi s d ng. Đi được m t đoạn thì bị kiểm tra phát hi n bắt quả tang lập biên bản. Bị cáo không có ý ki n gì về n i dung cáo trạng mà Vi n kiểm sát truy tố đối v i bị cáo; Bị cáo không tranh luận; Lời nói lời sau cùng: Bị cáo nhận t i, xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung v án, căn cứ vào các chứng cứ, tài li u trong hồ sơ đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét x nhận định như sau:
1 Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huy n Thái Th y và Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hi n đúng thẩm quyền, trình t , thủ t c quy định của B luật tố t ng hình s . Bị cáo và những người tham gia tố t ng, không ai có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã th c hi n đúng theo quy định của pháp luật.
2 Bị cáo là người đủ năng l c trách nhi m hình s , bi t rõ tác hại của ma túy, bi t rõ vi c tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn tàng trữ ma tuý loại Heroine có khối lượng 0,3996 gam m c đích để s d ng cho bản thân. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, phù hợp v i các tài li u, chứng cứ như biên bản bắt người phạm t i quả tang, biên bản niêm phong vật chứng, k t luận giám định số 458/KL - KTHS ngày 08/4/2024 của Phòng kỹ thuật hình s công an tỉnh Thái Bình; lời khai của người chứng ki n là ông Lê Hợp D và ông Trịnh Ngọc Th cùng các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Hành vi của bị cáo Nguyễn Hữu T đã phạm vào t i Tàng trữ trái phép chất ma tuý. Cáo trạng truy tố bị cáo về t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c khoản 1 Điều 249 B luật hình s là đúng người, đúng t i.
Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine,Methamphetamine,Amphetamine,MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Bị cáo Nguyễn Hữu T từng bị k t án về t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” vào năm 2022, bản án này chưa được xoá án tích nay bị cáo lại ti p t c phạm t i nên phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhi m hình s “Tái phạm” quy định tại điểm h Điều 52 B luật hình s ; uá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo nên được áp d ng tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình s quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình s . Bị cáo có bố đẻ là thương binh nên bị cáo được hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình s tại khoản 2 Điều 51 B luật hình s .
4 Tàng trữ s d ng trái phép chất ma túy làm hủy hoại sức khỏe, làm tiêu hao tài sản, suy thoái phẩm chất đạo đức và là nguyên nhân của nhiều t i phạm khác trong xã h i, là hành vi pháp luật cấm nhưng bị cáo vẫn cố ý th c hi n. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i. Căn cứ vào hành vi phạm t i, nhân thân, các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình s và lượng ma tuý tàng trữ thấy cần áp d ng Điều 38, Điều 50 B luật hình s x phạt tù giam v i mức hình phạt tương xứng v i hành vi phạm t i của bị cáo để giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung. Bị cáo có nhân thân xấu cần áp d ng hình phạt tiền là hình phạt bổ sung đối v i bị cáo để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.
5 Về x lý vật chứng: ố lượng ma tuý còn lại sau khi lấy mẫu giám định gồm 0,3597 gam ma túy loại Heroin và toàn b bao gói thu giữ của bị cáo trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 458/KL – KTHS của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình là vật Nhà nư c cấm tàng trữ áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47 B luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 B luật tố t ng hình s tịch thu tiêu huỷ;
Trong v án này bị cáo Nguyễn Hữu T khai mua ma tuý của m t người đàn ông không bi t tên, tuổi nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Thái Th y không có căn cứ để xác minh x lý.
Về án phí: Áp d ng khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v uốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án phí, l phí Toà án, bị cáo Nguyễn Hữu T phải chịu án phí hình s sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 50 B luật hình s năm 2015; điểm c khoản 1 Điều 47 B luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 B luật tố t ng hình s ; Điều 331; Điều 333 B luật tố t ng hình s ; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v uốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án phí, l phí Toà án
1. Tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T phạm t i " Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
2. Hình phạt: X phạt bị cáo Nguyễn Hữu T 2 năm tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ là ngày 03/4/2024. Phạt bổ sung đối v i bị cáo 5.000.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nư c
3. Về l vật ch ng: Tịch thu tiêu huỷ toàn b số lượng ma tuý còn lại sau khi giám định gồm: 0,3597 gam ma túy, loại Heroin và toàn b bao gói thu giữ của bị cáo Nguyễn Hữu T trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 458/KL – KTHS của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình
(Các vật chứng, tài sản trên có đặc điểm ghi trong biên bản giao nhận vật chứng giữa cơ quan Công an và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy).
4.Về án phí: Bị cáo Nguyễn Hữu T phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Nguyễn Hữu T có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - VK ND huy n Thái Th y; - VK ND tỉnh Thái Bình; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình - Công an huy n Thái Th y; - Chi c c THAD huy n Thái Th y; - Bị cáo; - ở Tư pháp Thái Bình; - Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ v án; Lưu văn phòng. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hương Lan |