vanban.org

Bản án 107/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Đinh Văn Ch. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị T phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị T có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015104 ngày 01/8/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T - Đinh Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC H
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 107/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 9 - 2024
“Về việc xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Tươi

Ông Hà Bảo Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Ngọc H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024; quyết định hoãn phiên tòa số: 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1984 (Có mặt)

Cư trú: ấp Khánh Tư, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Ch, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Cư trú: ấp Kinh Ranh, xã Viên An Đông, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 01/8/2024 và các lời khai của nguyên đơn chị Phan Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và anh Đinh Văn Ch tự nguyện chung sống với nhau năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Viên An Đông, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau vào năm ngày 25/8/2006.

Nguyên nhân xãy ra mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không còn phù hợp, sống với nhau không cảm thấy hạnh phúc, mặc khác hai người đã sống ly thân hơn 5 năm nay, gia đình có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể duy trì bền lâu được nên tôi yêu cầu xin được ly hôn với anh Ch.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 03 con chung tên Đinh Chí Thiện, sinh ngày 12/10/2000, Đinh Tiến Đạt, sinh ngày 29/4/2022 và Đinh Văn Trường, sinh ngày 18/9/2024. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu.

Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Đinh Văn Ch, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho anh Ch biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 01/8/2024 nhưng anh Ch không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ anh Ch để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng anh Ch không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị T. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng anh Ch vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh Ch theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Đinh Văn Ch có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc H theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Phan Thị T khởi kiện xin ly hôn với anh Đinh Văn Ch nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Ch kết hôn ngày 25/8/2006 có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Viên An Đông, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Đối với anh Ch, Tòa án đã triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng anh Ch vắng mặt không lý do, đồng thời anh Ch cũng không có văn bản về ý kiến của mình gửi đến Tòa án chứng tỏ anh Ch đồng ý với yêu cầu của chị T. Hội đồng xét xử xét thấy, chị T và anh Ch đã ly thân từ năm 2019 đến nay thời gian dài nhưng anh Ch không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng để được đoàn tụ, chứng tỏ mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Ch là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 03 con chung tên Đinh Chí Thiện, sinh ngày 12/10/2000, Đinh Tiến Đạt, sinh ngày 29/4/2022 và Đinh Văn Trường, sinh ngày 18/9/2024. Hiện nay các con đã trưởng thành và có cuộc sống riêng tư nên không đặt ra yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung: Chị T trình vợ chồng không có tài sản chung, anh Ch không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì chị T và anh Ch có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.

Về nợ chung: Chị T trình bày vợ chồng không có nợ chung, anh Ch không ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Đinh Văn Ch.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị T phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị T có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015104 ngày 01/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc H được chuyển thu.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết công khai bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ