vanban.org

Bản án 107/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thi V được ly hôn với anh Phan Duy T.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Phan Lê Khả V, sinh ngày 06/7/2009 cho chị Lê Thi V nuôi dưỡng. Anh Phan Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị V - Phan Duy T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thi V được ly hôn với anh Phan Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 107/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/3/2023
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Tỏ.

2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Duy Mạnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền, Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 420/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thi V, sinh năm xxxx.(có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp LT, xã NS, huyện TC, tỉnh Nghệ An.

* Bị đơn: Ông Phan Duy T, sinh năm xxxx.(vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp RC, xã BN, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/10/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thi V trình bày:

Chị và anh Phan Duy T sống chung và kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã NS, huyện TC, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T nhiều lần nhậu nhẹt chửi bới vợ con, không lo cho vợ con, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Vợ chồng không có hàn gắn trao đổi tình cảm, hiện tại không còn sống chung, không còn liên lạc với nhau. Nay không còn tình cảm với anh T nên chị V yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 01 người con tên Phan Lê Khả V, sinh ngày 06/7/2009. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con chung tên Phan Lê Khả V, chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Phan Duy T đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị V.

* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh thu thập chứng cứ, thụ lý vụ án và tuân thủ đúng thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại các Điều 26 đến Điều 40; Điều 68; Điều 93 đến Điều 97; Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thực hiện theo đúng quy định tại các điều 70, 71, 72 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự và không có kiến nghị gì.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thi V, cho chị Lê Thi V được ly hôn với anh Phan Duy T, giao con chung tên Phan Lê Khả V cho chị V nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị V không yêu cầu; tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết; chị V phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn chị Lê Thi V có đơn xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Phan Duy T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thi V và anh Phan Duy T kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NS, huyện TC, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2008 ngày 23/6/2008, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Chị Lê Thi V cho rằng quá trình sống chung, do anh T nhiều lần nhậu nhẹt chửi bới vợ con, không lo cho vợ con, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay không còn tình cảm với anh T nên chị V xin ly hôn với anh T.

Bị đơn anh Phan Duy T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, vắng mặt tại các phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại các phiên tòa.

Xét, chị Lê Thi V và anh Phan Duy T sống hạnh phúc đến năm 2010 thì xảy ra nguyên nhân mâu thuẫn do anh T nhiều lần nhậu nhẹt chửi bới vợ con, không lo cho vợ con, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay, vợ chồng không có tiếng nói chung; anh T không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng; giữa chị Lê Thi V và anh Phan Duy T không còn sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên chị Lê Thi V yêu cầu được ly hôn với anh Phan Duy T là hoàn toàn phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Về con chung: Có 01 người con tên Phan Lê Khả V, sinh ngày 06/7/2009. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con chung tên Phan Lê Khả V, chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Xét, anh Phan Duy T cũng không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị V nên yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Phan Lê Khả V, sinh ngày 06/7/2009 của chị V và cháu Phan Lê Khả V cũng có nguyện vọng được sống chung với chị V. Do dó yêu cầu nuôi cháu Vy của chị V là có căn cứ, phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Lê Thi V.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Lê Thi V không yêu cầu anh Phan Duy T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thi V trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Phan Duy T không có ý kiến gì về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thi V phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các điều 51, 53, 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thi V được ly hôn với anh Phan Duy T.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Phan Lê Khả V, sinh ngày 06/7/2009 cho chị Lê Thi V nuôi dưỡng. Anh Phan Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thi V phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị V đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0028214 ngày 04/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.

Cỡ chữ