- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Văn Đức T yêu cầu ly hôn chị Vương Thị Th"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Văn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 107/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29/9/2020 “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch
Bà Trần Thị Quỳnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Cao Văn Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 222/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Văn Đức T, sinh năm 1994
Nơi đăng ký HKTT: xóm X, xã Q, Hện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Vương Thị Th, sinh năm 1995.
Nơi đăng ký HKTT: xóm X, xã Q, Hện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Tạm trú: tổ 8, ấp T, xã H, Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
(anh T và chị Th vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn anh Văn Đức T trình bày:
Anh và chị Th tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Thạch, Hện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26 tháng 02 năm 2016.
Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện anh và chị Th đã ly thân được một năm. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Th.
Về con chung: Anh và chị Th có 01 con chung là Văn Đức Gia H, sinh ngày 04/10/2016. Ly hôn anh đồng ý giao con chung cho chị Th nuôi dưỡng, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Anh và chị Th không có nợ chung.
Theo bản tự khai bị đơn chị Vương Thị Th trình bày:
Việc kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng chị xác định đúng như anh Văn Đức T trình bày. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Chị và anh T không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh T yêu cầu ly hôn, chị đồng ý ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung là Văn Đức Gia H, sinh ngày 04/10/2016. Ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Chị yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
Tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Nợ chung: Chị và anh T không có nợ chung.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Tình cảm vợ chồng giữa anh Văn Đức T và chị Vương Thị Th không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của anh T là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: Anh T và chị Th có một con chung là Văn Đức Gia H, sinh ngày 04/10/2016. Ly hôn chị Th yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xét thấy anh T chấp nhận yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Th, giao con chung cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
Án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Vương Thị Th hiện đang cư trú tại xã Hố Nai 3, Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn anh Văn Đức T, bị đơn chị Vương Thị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị Th theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đức T và chị Vương Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Thạch, Hện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26 tháng 02 năm 2016 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T và chị Th đều thừa nhận cuộc sống hôn nhân có phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Th, chị Th cũng đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh T vì cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Do đó đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa anh T và chị Th đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T, anh T được ly hôn với chị Th.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Th có 01 con chung là Văn Đức Gia H, sinh ngày 04/10/2016. Ly hôn chị Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Anh T đồng ý với yêu cầu nuôi con chung và cấp dưỡng của chị Th. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao con chung cho chị Th nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị Th không yêu cầu giải quyết tài sản chung; nợ chung anh T và chị Th khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch do có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Trảng Bom phù hợp với những nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Văn Đức T.
1. Anh Văn Đức T được ly hôn với chị Vương Thị Th.
2. Về con chung: Giao cháu Văn Đức Gia H, sinh ngày 04/10/2016 cho chị Vương Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Văn Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ ngày tuyên án (29/9/2020) cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ khi chị Vương Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu anh Văn Đức T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của anh Văn Đức T.
Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung: Anh T và chị Th tự thỏa thuận
5. Về nợ chung: Anh T và chị Th khai không có.
6. Về án phí: Anh Văn Đức T phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm do có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007075 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh T còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
7. Báo cho anh T, chị Th biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Quỳnh Thạch, Hện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. (giấy ĐKKH số 28, ngày 26/02/2016) - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS h.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Phát HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |