- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Chí T và đồng phạm phạm tội MBTP chất ma tuý - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố bị cáo Nguyễn Chí T ph m t i “Mua bán trái phép chất ma t y”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH PH H CH M NH Bản án số: 106 /2025/HS-ST Ngày: 15/8/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TH NH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Rồi
2. Ông Võ Văn Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành ph Hồ h Minh: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, t i Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 217/2025/HSST, ngày 09 tháng 06 năm 2025, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 217A/2025/QĐXXST-HS ngày 02/7/2025 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Chí T, sinh năm 1997, t i Thành phố Hồ Chí Minh; Giới tính: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Ấp N, xã N, huyện C (nay là xã N), Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: Ấp N, xã N, huyện C (nay là xã N), Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình đ học vấn: T i phiên toà khai là 09/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Chí L và bà Đoàn Thị Đ; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em có 02 ngư i kể cả bị cáo, bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Thanh T1 và 01 con sinh năm 2019.
Tiền án: Không; Tiền sự: không;
Bị cáo bị bắt t m giữ chuyển t m giam từ ngày 20/12/2024 đến nay. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
2. Họ và tên: Hồ Trung Q, sinh năm 1995, t i: Thành phố Hồ Chí Minh; Giới tính: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Ấp A, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: Ấp A, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Chăn nuôi; Trình đ học vấn: 09/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Hồ Minh T2 và bà Nguyễn Thị Hồi X; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 02 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo chưa có vợ.
Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt, t m giữ chuyển t m giam từ ngày 17/12/2024 đến nay, bị cáo có mặt t i phiên toà.
3. Họ và tên: Nguyễn Ngọc Thuý V, sinh năm 199 , t i: Thành phố Hồ Chí Minh; iới tính: Nữ; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Ấp C, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: Ấp C, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Không; Trình đ học vấn: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Trọng T3 và bà Nguyễn Thị N; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 03 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo có chồng tên Cao Minh L1 và có 02 con, lớn nhất sinh năm 2020, nhỏ nhất sinh năm 2021.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr , bị cáo có mặt t i phiên toà.
4. Họ và tên: Nguyễn Minh T4, sinh năm 1984, t i: Thành phố Hồ Chí Minh; iới tính: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Ấp G, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: Ấp G, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Không; Trình đ học vấn: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn Đ1 và bà Nguyễn Thị R; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 07 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo có vợ tên Đoàn Xuân Q1 (t i phiên toà khai đã ly hôn).
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Bị Toà án nhân dân huyện Củ Chi xử ph t 06 tháng tù về t i “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo bản án số 111/HSST ngày 06/6/2014. Bản án sơ thẩm bị kháng cáo, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xử ph c thẩm bản án số 565/2014/HSPT ngày 1 /8/2014, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Ngày 24/3/201 chấp hành xong hình ph t tù (đã xoá án tích).
Bị cáo bị bắt, t m giữ chuyển t m giam từ ngày 2 /12/2024 đến nay, bị cáo có mặt t i phiên toà.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Minh T2, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
- Người làm chứng:
1/ Ông Phan Thanh H, sinh năm 198 ; Địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
2/ Ông Bùi Tuấn K, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp , xã A, huyện C (nay là xã A),Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
3/ Ông Lê Văn T5, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp G, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
4/ Ông Kim Văn L2, sinh năm 2003; Địa chỉ: Ấp G, xã A, huyện C (nay là xã A), Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào ngày 10/12/2024, Q sử dụng tài khoản Zalo tên “Hồ Quý” gọi vào tài khoản Zalo tên “thànhax” gặp Nguyễn Chí T hỏi mua ma t y đá với giá 1.000.000 đồng. T đồng ý và hẹn Q đến nhà T t i ấp Ng, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch tiền, chất ma t y. Sau đó, Q đến gặp T nhận 01 gói nylon chứa ma t y đá và chuyển khoản cho T qua số tài khoản số 0367081097, mở t i ngân hàng TMCP Quân đ i tên Nguyễn Chí T số tiền 900.000 đồng, đồng th i đưa thêm cho T 100.000 đồng tiền mua ma t y. Mua được chất ma t y, Q cất giấu trong ví da để sử dụng. Đến ngày 1 /12/2024, Q tiếp tục gọi điện tho i cho T qua ứng dụng Zalo tên “thànhax” hỏi mua ma t y đá với giá 1.000.000 đồng nhưng xin nợ l i. T đồng ý và hẹn gặp t i nhà T thu c ấp N, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, Q điều khiển xe mô tô biển số: 9Y3-601. 6 đến điểm hẹn gặp T nhận 01 gói ma tuý đá trong ví da rồi điều khiển xe về nhà. Qua xác minh, Nguyễn Chí T mua ma t y của đối tượng tên B (không rõ lai lịch) t i khu vực xã P chiết 01 ít ra sử dụng và bán l i cho Hồ Trung Q vào ngày 10/12/2024 và ngày 1 /12/2024.
Ngày 16/12/2024, Q lấy gói ma t y mua ngày 10/12/2024, chiết ra cho Nguyễn Ngọc Th y V 01 gói ma t y đá nhưng chưa hết nên Q tiếp tục cất giấu số ma t y còn l i vào ví da. Đến khoảng 14 gi 30 ph t, ngày 17/12/2024, Q điều khiển xe mô tô biển số: 9Y3-601. 6 mang theo 02 gói ma t y để trong ví da đi đến nhà V chơi. Trên đư ng đi thì Q bị lực lượng Công an kiểm tra bắt quả tang như đã nêu ở phần trên.
Riêng Nguyễn Ngọc Th y V: Khi có được 01 gói ma t y đá mà Hồ Trung Q cho ngày 16/12/2024, V cất giấu để sử dụng và bán l i cho ngư i khác. Vào khoảng 1 gi 00 ngày 17/12/2024, tên H1 điện tho i cho Đoàn Văn N1 (sinh năm: 1996; Nơi thư ng tr : ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh) nh mua gi p 300.000 đồng ma t y đá, N1 hẹn sẽ trả l i sau. Sau đó, N1 nhắn tin cho V hỏi mua ma t y đá giùm cho b n với giá 300.000 đồng, V đồng ý. L c này, V nhắn tin số điện tho i 096180 4 6 của Nguyễn Minh T4 (là cậu của V) cho N1 để N1 liên l c mua ma t y. Sau đó, N1 nhắn tin số điện tho i 096180 4 6 qua ứng dụng Messenger cho H1 để H1 liên l c mua ma t y. H1 gọi vào số điện tho i 096180 4 6 gặp V (chứ không gặp T4) hỏi mua ma t y đá với giá 300.000 đồng. V đồng ý và kêu H1 đến khu vực ấp , xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch tiền, chất ma t y. V lấy trong t i xách ra 01 gói ma t y đá (đây là gói ma t y được Q cho trước đó) đưa cho T4 và kêu T4 mang đi bán cho H1. L c này, H1 thuê xe ôm đến điểm hẹn gặp T4 để mua ma t y. Khi đến điểm hẹn, T4 đưa cho H1 01 gói ma t y đá và nhận 01 t tiền ngân hàng Nhà nước Việt Nam mệnh giá 00.000 đồng. Khi T4 quay vào nhà để lấy tiền thối l i tiền thừa cho H1 thì bị Công an đến kiểm tra, nhìn thấy cơ quan Công an H1 vứt gói nylon chứa ma t y đá xuống đất để phi tang và bỏ ch y nhưng bị Công an thu giữ, đồng th i khống chế H1 và T4 đưa về trụ sở làm việc. T i phiên toà T4 và V cùng thừa nhận l c H1 gọi vào số điện tho i 096180 4 6 gặp V mà không gặp T4 bởi vì l c này V đang ở nhà của T4 và V lấy sim điện tho i của T4 gắn vào điện tho i di đ ng của mình; sau khi T4 bị Công an m i làm việc, Vi lo sợ bị phát hiện nên đã tháo sim này ra và quăng bỏ mất).
Cơ quan CSĐT tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Q, T, T4, V, H1 và N1, không thu giữ gì. Kết quả xét nghiệm chất ma t y đối với Q, T, T4, V và N1 là dương tính với ma t y lo i Methamphetamine, riêng H1 là âm tính.
T i phiên toà, Nguyễn Chí T khai thu lợi bất chính từ việc 02 lần bán ma tuý cho Q là chất ma tuý và đã sử dụng hết.
Vật chứng vụ án:
* Thu giữ của Q:
+ 01 gói nylon chứa tinh thể và 01 gói nylon bên trong có 01 gói nylon chứa tinh thể được niêm phong trong 01 gói mang số vụ 149/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên (Đây là ma t y của Q cất giấu để sử dụng); 01 xe gắn máy biển số: 9Y3-601. 6, số máy: KC34E1176078, số khung: RLHKC371XLY80880, qua điều tra, xác định chiếc xe này do ông Hồ Minh T2 (sinh năm: 1960; nơi thư ng tr : ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh) mua và đứng tên sở hữu năm 2020; 01 điện tho i di đ ng hiệu Nokia có số mei: 353846502383432; 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 3 389210 738614, số mei 2: 3 389210 776267 (đây là điện tho i của Q dùng để liên l c mua ma t y); 01 bóp da dùng để cất giấu chất ma t y.
* Thu giữ của Nguyễn Chí T: 01 điện tho i di đ ng hiệu Iphone 11 Pro Max, số mei 1: 3 3908108728715, số mei 2: 3 3908108771 82 (đây là điện tho i T dùng để liên l c mua bán trái phép chất ma t y).
* Thu giữ của Thuý V: 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A98, số mei 1: 8636480681 12 9, số mei 2: 8636480681 1242 (đây là điện tho i V dùng để liên l c mua bán trái phép chất ma t y).
* Thu giữ của Nguyễn Minh T4: Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam: 00.000 đồng. Đây là tiền của Nguyễn Minh H1 trả tiền mua ma t y cho T4.
* Thu giữ của Nguyễn Minh H1: 01 gói nylon chứa tinh thể được niêm phong trong 01 gói mang số vụ 1 0/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên (đây là ma t y mà H1 mua của T4 để sử dụng); 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung alaxy M12, có số imei 1: 350481173325018, số imei 2: 351165163325018 (đây là điện tho i H1 dùng để liên l c mua ma t y).
* Thu giữ của Đoàn Văn N1: 01 điện tho i di đ ng hiệu phone7, số máy: MN932VN/A, số se-ri: F71SJJE1HG7L (đây là điện tho i của N dùng để liên l c mua ma t y).
Cơ quan CSĐT Công an Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Quyết định xử lý tài sản, đồ vật, tài liệu đối với 01 điện tho i di đ ng hiệu Samsung alaxy M12, có số imei 1: 3 048117332 018, số imei 2: 3 116 16332 018 và 01 điện tho i di đ ng hiệu phone7, số máy: MN932VN/A, số se-ri: F71SJJE1HG7L bằng hình thức: Tách ra khỏi vụ án, giao l i cho Công an xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xử lý theo thẩm quyền.
T i Bản Kết luận giám định số 260/KL-KTHS ngày 26/12/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hồ Chí Minh, kết luận: (Ma t y thu giữ của Hồ Trung Q)
- Tinh thể ký hiệu mẫu m1 cần giám định là ma t y thể rắn, có khối lượng: 0,4944 gam, lo i Methamphetamine.
- Tinh thể ký hiệu mẫu m2 cần giám định là ma t y thể rắn, có khối lượng: 0,3477 gam, lo i Methamphetamine.
T i Bản Kết luận giám định số 261/KL-KTHS ngày 26/12/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hồ Chí Minh, kết luận: (Ma t y thu giữ của Nguyễn Minh H1)
- Tinh thể ký hiệu mẫu m cần giám định là ma t y thể rắn, có khối lượng: 0,0502 gam, lo i Methamphetamine.
T i phiên tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi ph m t i nêu trên.
T i bản cáo tr ng số 278/CT-VKSCC ngày 04/6/2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố ra trước Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh để xét xử đối với các bị cáo:
- Nguyễn Chí T về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 2 1 B luật hình sự năm 201 sửa đ i, b sung năm 2017;
- Hồ Trung Q về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 249 B luật hình sự năm 201 sửa đ i, b sung năm 2017;
- Nguyễn Ngọc Th y V và Nguyễn Minh T4 về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo quy định t i khoản 1 Điều 2 1 B luật hình sự năm 201 sửa đ i, b sung năm 2017.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận t i: L i khai nhận t i của các bị cáo phù hợp với n i dung bản cáo tr ng và các chứng cứ có t i hồ sơ. Vào l c 14 gi 30 ph t ph t ngày 17/12/2024, t i đo n đư ng Đ, thu c ấp L, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, bị cáo Hồ Trung Q đã có hành vi tàng trữ ma t y ở thể rắn, lo i Methamphetamine, 02 lần vào các ngày 10/12/2024 có khối lượng 0,4944 gam và 1 /12/2024 có khối lượng 0,3477 gam, với t ng khối lượng 0,8923 gam để sử dụng thì bị bắt quả tang. Bị cáo Nguyễn Chí T đã có hành vi bán trái phép chất ma t y 02 lần cho bị cáo Hồ Trung Q vào ngày 10/12/2024 và 15/12/2024 để thu lợi bất chính là ma tuý và đã sử dụng hết. Bị cáo Nguyễn Ngọc Th y V đã có hành vi bán trái phép chất ma t y cho Nguyễn Minh H1 01 lần vào khoảng 1 gi 00 ngày 17/12/2024 t i ấp , xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị cáo Nguyễn Minh T4 đã có hành vi gi p sức cho bị cáo V bán trái phép chất ma t y cho Nguyễn Minh H1 01 lần vào khoảng 1 gi 00 ngày 17/12/2024 t i ấp , xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
T i Cơ quan Cảnh sát điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo đã thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải; do đó Đ i diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử:
- Tuyên bố bị cáo Nguyễn Chí T ph m t i “Mua bán trái phép chất ma tuý”; Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); xử ph t bị cáo Nguyễn Chí T từ 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng đến 08 (tám) năm tù.
- Tuyên bố bị cáo Hồ Trung Q ph m t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”;
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); xử ph t bị cáo Hồ Trung Q từ 0 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm tù.
- Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc Th y V và Nguyễn Minh T4 ph m t i “Mua bán trái phép chất ma tuý”; Áp dụng khoản 1 Điều 2 1, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); xử ph t bị cáo Nguyễn Ngọc Thuý V từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm tù; xử ph t bị cáo Nguyễn Minh T4 từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm tù.
Về xử lý vật chứng, đ i diện Viện kiểm sát đề nghị:
- Đề nghị tịch thu tiêu huỷ: 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 149/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 1 0/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 bóp da.
- Đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà nước: 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 3 389210 738614, số mei 2: 3 389210 776267; 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 35390810872871 , số mei 2: 3 3908108771 82; 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A98, số mei 1: 8636480681 12 9, số mei 2: 8636480681 1242 và số tiền 00.000 đồng.
- Đề nghị trả l i: 01 xe gắn máy biển số: 9Y3-601. 6, số máy: KC34E1176078, số khung: RLHKC371XLY808801 cho ông Hồ Minh T2; 01 điện tho i di đ ng hiệu Nokia có số mei: 3 3846 02383432 cho bị cáo Q.
T i toà, các bị cáo thừa nhận toàn b hành vi ph m t i; các bị cáo không tranh luận, không tự bào chữa.
Các bị cáo nói l i nói sau cùng là xin H i đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, H i đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan và ngư i có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Củ Chi, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về t i danh và điều luật áp dụng.
T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận hành vi ph m t i đ ng như cáo tr ng đã truy tố. L i khai nhận t i của các bị cáo phù hợp với biên bản bắt ngư i ph m t i quả tang và các chứng cứ có t i hồ sơ:
Vào l c 14 gi 30 ph t ph t ngày 17/12/2024, t i đo n đư ng Đ thu c ấp L, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Trung Q có hành vi tàng trữ ma t y ở thể rắn, lo i Methamphetamine, với t ng khối lượng 0,8923 gam để sử dụng thì bị bắt quả tang. Hồ Trung Q đã thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý 02 lần vào các ngày 10/12/2024 có khối lượng 0,4944 gam và ngày 1 /12/2024 có khối lượng 0,3477 gam, với t ng khối lượng 0,8923 gam để sử dụng (ma t y này là do bị cáo Hồ Trung Q mua của bị cáo Nguyễn Chí T vào ngày 10/12/2024, 15/12/2024).
Bị cáo Nguyễn Chí T đã có hành vi bán trái phép chất ma t y 02 lần cho bị cáo Hồ Trung Q vào ngày 10/12/2024 và ngày 1 /12/2024; thu lợi bất chính từ hành vi 02 lần bán ma tuý cho Q là ma tuý, bị cáo đã sử dụng hết.
Bị cáo Nguyễn Minh T4 đã có hành vi đồng ph m gi p sức cho bị cáo Nguyễn Ngọc Th y V có hành vi bán trái phép chất ma t y cho Nguyễn Minh H1 01 lần vào khoảng 1 gi 00 ngày 17/12/2024 t i ấp , xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị bắt quả tang.
Bằng hành vi trên, H i đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Bị cáo Nguyễn Chí T đã ph m t i “Mua bán trái phép chất ma t y” được quy định t i điểm b khoản 2 Điều 251 của B luật hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); bị cáo Hồ Trung Q đã ph m t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” được quy định t i điểm b khoản 2 Điều 249 B luật hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); bị cáo Nguyễn Ngọc Thuý V và Nguyễn Minh T4 đã ph m t i “Mua bán trái phép chất ma t y” được quy định t i khoản 1 Điều 251 của B luật hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017) như Viện kiểm sát truy tố là đ ng ngư i, đ ng t i.
Các bị cáo là những ngư i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i đã xâm ph m các quy định của Nhà nước về quản lý dược liệu, dược phẩm đ c h i, gây mất an ninh trật tự t i địa phương và t o ra m t dư luận xấu trong nhân dân. Các bị cáo nhận thức được việc tàng trữ, mua bán trái phép chất ma t y là bị pháp luật nghiêm cấm nhưng chỉ vì muốn thỏa mãn nhu cầu bản thân mà các bị cáo đã thực hiện hành vi ph m t i. Do đó, H i đồng xét xử nghĩ cần áp dụng hình ph t nghiêm phù hợp, cần cách ly các bị cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian nhất định để cải t o và giáo dục các bị cáo trở thành công dân tốt cho xã h i. Tuy nhiên, cần xem xét tính chất, mức đ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân của từng bị cáo để có mức hình ph t tương xứng.
[3] Tình tiết tăng nặng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
[4] Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình tố tụng vụ án và t i phiên toà, các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đó, H i đồng xét xử áp dụng cho các bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017) như đề nghị của đ i diện Viện Kiểm Sát là phù hợp.
[ ] Về nhân thân: - Đối với bị cáo T, Q, V: Chưa có tiền án, tiền sự.
- Đối với bị cáo T4: Năm 2014, bị Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t 06 tháng tù về t i “ Cố ý làm hư hỏng tài sản” (đã được xoá án tích) .
[6] Về hình ph t b sung theo quy định t i khoản Điều 249 và khoản Điều 2 của B luật hình sự; xét thấy các bị cáo không có việc làm và không có thu nhập n định nên không cần thiết áp dụng hình ph t b sung là ph t tiền đối với các bị cáo.
[7] Về xử lý vật chứng:
- Đối với: 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 149/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 1 0/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 bóp da; H i đồng xét xử quyết định tịch thu tiêu hủy theo quy định t i điểm a, c khoản 2 Điều 106 B luật Tố tụng hình sự.
- Đối với: 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 3 389210 738614, số mei 2: 3 389210 776267; 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 3 390810872871 , số mei 2: 3 3908108771 82; 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A98, số mei 1: 8636480681 12 9, số mei 2: 8636480681 1242 và số tiền 00.000 đồng; là công cụ phương tiện thực hiện hành vi ph m t i; H i đồng xét xử xét quyết định tịch thu, sung công quỹ nhà nước theo quy định t i điểm a khoản 2 Điều 106 B luật Tố tụng hình sự.
- Đối với: 01 xe gắn máy biển số: 9Y3-601. 6, số máy: KC34E1176078, số khung: RLHKC371XLY808801, do ông Hồ Minh T2 là chủ sở hữu, ông T2 cho bị cáo Q mượn nhưng không biết bị cáo sử dụng vào việc thực hiện hành vi ph m t i; xét cần trả l i ông T2 là phù hợp.
- Đối với 01 điện tho i di đ ng hiệu Nokia có số mei: 3 3846 02383432 là của bị cáo Q, không liên quan hành vi ph m t i; xét thấy cần trả l i cho bị cáo Q là phù hợp.
[8] Đối với đối tượng tên B, bán ma tuý cho T hiện chưa xác định được nhân thân lai lịch cụ thể; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục điều tra, làm rõ sẽ xử lý sau; H i đồng xét xử xét thấy phù hợp.
Đối với Nguyễn Minh H1 và Đoàn Văn N1 có hành vi tàng trữ 0,0 02 gam ma t y ở thể rắn, lo i Methamphetamine. Khối lượng chất ma t y không đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với H1 và N1 về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”. Mặc khác, H1 và N1 chưa bị xử ph t vi ph m hành chính về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma t y” cũng như chưa bị kết án về t i ph m được quy định t i các Điều 248, 249, 2 0,2 1 và 2 2 của B luật Hình sự mà chưa được xóa án tích. Do đó Cơ quan Cảnh sát điều tra đã bàn giao H1 và N1 cho Công an xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t vi ph m hành chính đối với H1 và N1 về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma t y”; H i đồng xét xử xét thấy phù hợp.
[9] Xét cần bu c các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố bị cáo Nguyễn Chí T ph m t i “Mua bán trái phép chất ma t y”.
Tuyên bố bị cáo Hồ Trung Q ph m t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc Thuý V và Nguyễn Minh T4 ph m t i “Mua bán trái phép chất ma tuý”.
[1.1] - Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); Xử ph t bị cáo Nguyễn Chí T 08 (tám) năm tù. Th i h n tù tính từ ngày 20/12/2024.
- Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); Xử ph t bị cáo Hồ Trung Q 0 (năm) năm 09 (chín) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày 17/12/2024.
- Áp dụng khoản 1 Điều 2 1, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); Xử ph t bị cáo Nguyễn Ngọc Thuý V 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng khoản 1 Điều 2 1, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 của B luật Hình sự năm 201 (đã sửa đ i, b sung năm 2017); Xử ph t bị cáo Nguyễn Minh T4 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày 2 /12/2024.
[2] Áp dụng điểm a, c khoản 2 Điều 106 B luật Tố tụng hình sự;
- Tịch thu và tiêu hủy: 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 149/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 gói nylon niêm phong mang số vụ 1 0/2 có chữ ký niêm phong của Điều tra viên và iám định viên; 01 bóp da;
- Tịch thu n p ngân sách nhà nước: 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 3 389210 738614, số mei 2: 3 389210 776267; 01 điện tho i di đ ng hiệu phone 11 Pro Max, số mei 1: 35390810872871 , số mei 2: 3 3908108771 82; 01 điện tho i di đ ng hiệu OPPO A98, số mei 1: 8636480681 12 9, số mei 2: 8636480681 1242;
- Trả l i 01 xe gắn máy biển số: 9Y3-601. 6, số máy: KC34E1176078, số khung: RLHKC371XLY808801 cho ông Hồ Minh T2 và 01 điện tho i di đ ng hiệu Nokia có số mei: 3 3846 02383432 cho bị cáo Q;
(Các vật chứng trên được liệt kê theo Lệnh nhập kho vật chứng số 357/LNK-ĐCSMT ngày 17/02/2025 và theo Phiếu nhập kho vật chứng số 110/PNK ngày 18/02/2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi).
- Tịch thu n p ngân sách nhà nước: Tiền ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 00.000 đồng; (Theo Lệnh nhập kho vật chứng số 367/LNK-ĐCSMT ngày 17/02/202 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi và Phiếu thu số 04 ngày 17/02/202 ).
[3] Áp dụng khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; Áp dụng Luật phí và Lệ phí số 97/201 /QH13 ngày 2 /11/201 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i; Bu c mỗi bị cáo phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong h n 1 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong h n 1 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA
- VKSND khu vực 8 - Tp. Hồ Chí Minh;
- Sở Tư pháp Tp. Hồ Chí Minh;
- Công an Tp. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Tp. Hồ Chí Minh;
- Bị cáo;
- Đương sự;
- Lưu: Vp, hồ sơ. (30b)
Hà Thị Xuân Lan
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Công an huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Phòng PC 27; - Bị cáo; - Lưu: Vp, hồ sơ. (20b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Hà Thị Xuân Lan |