vanban.org

Bản án 106/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của ông Nguyễn Bá L.

Buộc bà Quách Thị L1 phải trả cho ông Nguyễn Bá L 327.500.000đồng. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lành vay tiền của ông Lợi không trả"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của ông Nguyễn Bá L.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 106/2025/DS-ST
Ngày: 13 - 5 - 2025.
Về: “Tranh chấp,hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Ngọc Liêm;

2. Ông Ngô Văn Được.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1216/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 10 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2025/QĐXX- DS ngày 02 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa 209/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá L, sinh năm: 1983; địa chỉ cư trú: Số H, đường H, khóm T, thị trấn C, huyện C, An Giang.

Bị đơn: Bà Quách Thị L1, sinh năm: 1986; địa chỉ cư trú: Khóm L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

(Tại phiên tòa có mặt ông L, vắng mặt bà L1)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 14/6/2024 với các tài liệu kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Bá L trình bày:

Ngày 01/02/2024 ông cho bà Quách Thị L1 vay 300.000.000 đồng, khi vay bà L1 có ký biên nhận trước sự chứng kiến của ông Đỗ Văn Ú, để làm vốn kinh doanh mua bán, với thỏa thuận miệng trong hạn 03 đến 04 tháng sẽ thanh toán lại, còn lãi suất thì không tính, nhưng đúng hạn trả thì bà L1 không trả, nhiều lần liên hệ đòi lại thì bà L1 lẫn tránh. Nay ông yêu cầu bà L1 phải trả ngay số tiền trên cùng với lãi suất kể từ ngày 01/6/2024 đến khi xét xử.

Tòa án tống đạt thông báo hợp lệ cho bà Quách Thị L1 để tham gia phiên họp công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, nhưng bà vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, ông L giữ nguyên yêu cầu.

Quan điểm của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết đúng theo trình tự thủ tục, xác định đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử (viết tắt HĐXX) đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Theo Biên nhận mượn tiền ngày 01/02/2024 thể hiện bà Quách Thị L1 ký biên nhận vay của ông L 300.000.000 đồng, ông L khởi kiện đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản về nội dung nợ, nhưng bà L1 không có ý phản hồi, nên xem khởi kiện là có căn cứ, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của ông L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục: Bà Quách Thị L1 được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng bà vẫn vắng mặt không lý do, nên HĐXX xét xử vắng mặt bà L1 theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ tranh chấp: Cho rằng tài sản của mình cho bà X vay nhưng bà không trả, căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”, theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thời hiệu - Thẩm quyền: Theo Biên nhận ngày 01/02/2024 tuy không thể hiện thời hạn vay, nhưng ngày 14/6/2024 ông L khởi kiện thì đến nay bà L1 không trả cũng không có ý kiến gì khác, nên ông L giữ nguyên yêu cầu kiện là thuộc trường hợp đủ điền kiện và còn thời hiệu theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự; bà L1 có nơi cư trú tại huyện C, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Hợp đồng vay giữa hai bên có lập thành văn bản, thỏa thuận vay trên nguyên tắc tự nguyện phù hợp pháp luật, nên được xem là hợp đồng vay hợp pháp. Tuy nhiên, do bà L1 vắng mặt từ đầu, không cung cấp văn bản ý kiến của mình về yêu cầu kiện của ông L, nên theo từng yêu cầu của ông L, HĐXX xét thấy như sau:

. Về vốn vay: Tại phiên tòa, ông L giữ nguyên yêu cầu trả vốn 300.000.000 đồng, kèm theo tài liệu chứng cứ là Biên nhận ngày 01/02/2024 chính do bà L1 (bên nhận nợ) ký nhận, ghi rõ bằng chữ (Ba trăm triệu đồng chẵn), nhưng bà L1 không có ý kiến phản đối, chứng tỏ bà L1 có nợ ông L và yêu cầu của ông L là có cơ sở, HĐXX chấp nhận.

[4.2]. Về lãi suất: Theo Biên nhận ngày 01/02/2024 thì không thể hiện có tính lãi suất, nên lãi suất được tính 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Tại phiên tòa, ông L yêu cầu tính lãi kể từ tháng 6/2024 là sau 04 tháng kể từ ngày cho bà L1 vay và thời gian ông khởi kiện, nhưng bà L1 không trả, nên yêu cầu này của ông L là có căn cứ, HĐXX chấp nhận.

Như vậy, thời gian từ tháng 6/2024 đến nay tháng 5/2025 là 11 tháng. Mức lãi 10%/năm, được tính cụ thể như sau: 300.000.000 đồng x 10%/năm x (11/12)/năm 27.500.000 đồng.

Tổng cộng vốn lãi bà L1 phải trả cho ông L là 300.000.000 đồng + 27.500.000 đồng = 327.500.000 đồng là phù hợp.

. Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của ông L được chấp nhận, nên ông L không chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp. Riêng bà L1 phải chịu án phí dân sự đối với nghĩa vụ của bà phải trả 327.500.000đồng, theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015; các Điều 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của ông Nguyễn Bá L.

Buộc bà Quách Thị L1 phải trả cho ông Nguyễn Bá L 327.500.000đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi hành án.

Về án phí: Bà Quách Thị L1 phải chịu 16.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới hoàn trả cho ông Nguyễn Bá L 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0023373 ngày 15/10/2024.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (13/5/2025), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ