- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Ánh Nguyệt và anh Lê Thanh Còn."
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106 /2024/DS-ST Ngày 30/9/2024 (V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
i thành h n i đ ng t
ơ th m g m
Th phán - Ch t a ph n t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các h th nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và ông Nguyễn Minh Hoàng
Th
hiên t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
Đại diện iện iểm át nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 235/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1/. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Ánh N sinh năm 1984
Địa ch : ấp H I xã Long Đ huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Anh Lê Thanh C sinh năm 1983
Địa ch : ấp Đại Đ xã Long Đ huy n Đ H t nh Bạc Liêu
(Chị N có mặt anh C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 03/3/2023 và trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Ánh N trình bày:
Vào ngày 07/8/2020 anh Lê Thanh C có cầm cho chị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc ấp 5 thị trấn Hộ P huy n Giá R t nh Bạc Liêu (nay là khóm 5 phường Hộ P thị xã Giá R) để lấy số tiền 80.000.000 đồng thời hạn chuộc giấy là 05 tháng. Khi cầm thì hai bên có làm giấy tay với nhau có sự chứng kiến của trưởng ấp Đại Điền. Chị ch giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của anh C chứ không sử dụng phần đất. Sau khi hết thời hạn 05 tháng thì chị có yêu cầu anh C chuộc lại giấy chứng nhận và trả lại tiền cho chị nhưng anh C không trả. Nay chị yêu cầu vô hi u hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa chị và anh Lê Thanh C đề ngày 07/8/2020 yêu cầu anh C trả số tiền 80.000.000 đồng. Chị đồng ý trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh Lê Thanh C đứng tên. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Lê Thanh C: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh C vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh C theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Ánh N đối với anh Lê Thanh C.
Vô hi u hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng giữa chị Nguyễn Ánh N và anh Lê Thanh C.
2. Buộc anh Lê Thanh C có nghĩa vụ giao trả số tiền 80.000.000 đồng cho chị Nguyễn Ánh N.
3. Chị Nguyễn Ánh N có trách nhi m trả cho anh Lê Thanh C bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 129 tờ bản đồ 24 di n tích 213m2 ; tọa lạc ấp 5 thị trấn Hộ P thị Giá R t nh Bạc Liêu (nay là khóm 5 phường Hộ Phòng)
4. Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm anh C phải nộp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Ánh N khởi ki n tranh chấp hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với anh Lê Thanh C bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ H.
Anh Lê Thanh C đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Căn cứ vào các tà l ệu được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án, H đồng xét xử có đ cơ sở xác định: Anh Lê Thanh C có cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Ánh N để lấy số tiền 80.000.000 đồng. Chị N có cung cấp giấy viết tay « Cầ đất nền nhà » có chữ ký của chị Nguyễn Ánh N, anh Lê Thanh C và có sự chứng kiến của ông Phan Thanh N là trưởng ấp Đại Đ. Quá trình làm vi c ông N xác định có chứng kiến vi c giao dịch cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa chị N và anh C, chị N có đưa cho anh C số tiền 80.000.000 đồng. Như vậy vi c giao dịch cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa chị N và anh C hoàn toàn xãy ra trên thực tế.
Xét về hình thức hợp đồng: Theo quy định tại Điều 167 của Luật đất đai năm 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất bao gồm các hình thức: Quyền chuyển đổi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế quyền sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Như vậy Luật đất đai không quy định vi c cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa chị N và anh C không thuộc trường hợp Luật đất đai quy định. Do vi phạm điều ki n có hi u lực của hợp đồng theo quy định tại Điều 117 và Điều 122 Bộ luật dân sự 2015 nên hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên bị vô hi u.
Xét hậu quả pháp lý c a hợp đồng vô h ệu: Theo Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự quy định hợp đồng dân sự vô hi u thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thi t hại thì phải bồi thường. Quá trình làm vi c chị N không yêu cầu xác định lỗi ch yêu cầu anh C trả tiền mà chị đã giao cho anh C. Chị N đồng ý giao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 129 tờ bản đồ 24 di n tích 213m2 ; tọa lạc ấp 5 thị trấn Hộ Phòng thị Giá Rai t nh Bạc Liêu do anh Lê Thanh C đứng tên.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị N cần vô hi u hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng giữa chị N và anh C, anh C có trách nhi m trả cho chị N số tiền 80.000.000 đồng chị N trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh C.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Anh C phải nộp 300.000 đồng và án phí có giá ngạch: 80.000.000 đồng x 5 % = 4.000.000 đồng. Hoàn lại cho chị N số tiền tạm ứng đã nộp 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 0009543 ngày 06/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ Hội đồng đã chi 700.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng số tiền 700.000 đồng. Buộc anh C phải có nghĩa vụ trả cho chị N số tiền trên.
Quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các l tr n
QUY T ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 117, 122, 131 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Điều 167 Luật đất đai năm 2013
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Ánh N với anh Lê Thanh C về tranh chấp hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp đồng cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa chị Nguyễn Ánh N và anh Lê Thanh C bị vô hi u.
2/. Buộc anh Lê Thanh C có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Ánh N số tiền 80.000.000 đồng (Tám ươ tr ệu đồng).
Chị Nguyễn Ánh N có trách nhi m trả cho anh Lê Thanh C bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 129 tờ bản đồ 24 di n tích 213m2 ; tọa lạc ấp 5 thị trấn Hộ P thị Giá R t nh Bạc Liêu được UBND huy n Giá R cấp ngày 07/12/2012.
3/. Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Anh Lê Thanh C phải nộp 300.000 đồng và án phí dân sự sơ thầm có giá ngạch: 4.000.000 đồng. Hoàn lại cho chị N số tiền tạm ứng án phí 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 0009543 ngày 06/10/2023. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ Hội đồng đã chi 700.000 đồng. Chị Nguyễn Ánh N đã nộp 700.000 đồng. Buộc anh Lê Thanh C phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Ánh N số tiền 700.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| Nơ nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H - Chi cục THADS huy n Đ H - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thạch Thị Ngọc Bích |