vanban.org

Bản án 106/2023/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Bích T - Dương Văn P"
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 106/2023/HN- ST
Ngày 11/8/2023
V/v: “Xin ly hôn ”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM T NH N T E

Với thành h n H i đồng x t x sơ th m gồm c

- Th m ph n - Ch t a phi n t a: Ông Trần Thanh Phong

- C c H i th m nh n d n: Ông Ngô Bá Đức

Ông Nguyễn Văn Hết.

- Thư ký phi n t a: Bà Nguyễn Thị Thư Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Kiểm sát viên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuân Hoàng.

Trong ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 211/2023/TLST-HN ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 273/2023/QĐXXST-HN ngày 21/7/2023 và quyết định hoãn phiên toà số 314/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/8/2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn Trương Thị Bích T, sinh 1986 (có yêu cầu xét xử vắng mặt)

Trú tại: Ấp Phú Tây H, xã Bình Kh, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre

* Bị đơn: Dương Văn P, sinh 1983 (vắng mặt)

Trú tại: Ấp Phú Lợi Th, xã An Đ, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nguy n đơn chị T trình bày:

Vào năm 2010 tôi và anh P đã tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Khánh, huyện Mỏ cày Nam. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, anh P không chí thú làm ăn, chỉ lo cờ bạc, từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2023 đến nay. Nay tôi xin ly hôn với anh P.

Quá trình sống chung vợ chồng có 02 con chung tên Dương P Lộc, sinh ngày 14/01/2012 và Đương T Tiên, sinh ngày 05/02/2021, kể từ khi vợ chồng sống ly thân thì con do tôi nuôi. Nay tôi xin nuôi cả 02 con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Bị đơn anh P vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng của Toà án và không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm cho rằng các giai đoạn tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện nhiệm vụ tuân thủ đúng các quy định pháp luật, người tham gia tố tụng nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, bị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án nhưng không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, nên đề nghị tiếp tục xét xử vụ án. Về nội dung vụ án đề nghị Áp dụng điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

Về con chung: Đề nghị giao cả 02 con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

Tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phi n t a, căn cứ vào lời trình bày c a c c đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, H i đồng xét xử nhận thấy:

* Về á dụng há luật tố tụng

[1] Về quyền khởi kiện: Chị Thủy cho rằng quá trình sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó chị khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì chị Thủy có quyền khởi kiện.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của chị Thủy là tranh chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.

[3] Bị đơn được triệp tập xét xử 02 lần hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

* Về n i dung giải quyết vụ án

[1] Chị Thủy, anh P kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị sống có hạnh phúc, lẽ ra anh, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu thuẫn trong đời sống thường ngày mà anh, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân cách bỏ mặc nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết chị Thủy vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn anh P đã được triệu tập rất nhiều lần để Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ nhưng anh vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy anh P không có thiện chí muốn trở về chung sống với chị Thủy, do đó nếu để anh chị tiếp tục chung sống thì mục đích hôn nhân sẽ không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thủy là phù hợp.

[2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương P Lộc, sinh ngày 14/01/2012 và Đương T Tiên, sinh ngày 05/02/2021, kể từ khi vợ chồng sống ly thân thì cả hai con do chị Thủy nuôi, việc chị Thủy xin tiếp tục được nuôi dưỡng là phù hợp pháp luật, phù hợp nguyện vọng của bé Lộc, nên được chấp nhận. Chị Thủy không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, nên ghi nhận.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

[4] Chị Thủy phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

[5] Quan điểm của kiểm sát viên phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Vì c c lẽ tr n,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Bích Thủy. Chị Trương Thị Bích Thủy được ly hôn với anh Dương Văn P.

Về con chung: Chị Thủy được trực tiếp nuôi con Dương P Lộc, sinh ngày 14/01/2012 và Đương T Tiên, sinh ngày 05/02/2021, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có căn cứ một hoặc cả hai bên chị Thủy, anh P được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí hôn nh n sơ th m: Chị Thủy chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006649 ngày 12/6/2023 là đủ.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án án.

Cỡ chữ